Phụ cấp ăn trưa tối đa là bao nhiêu?
Trước ngày 15/6/2025, tại khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2016. Các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Thông tư số 18/2013/TT-BLĐTBXH ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cho Nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Đối với công ty đã phê duyệt quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát lại việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch năm 2016 làm căn cứ để xác định quỹ tiền lương thực hiện năm 2016 theo quy định tại Thông tư này.
4. Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Việc thực hiện chế độ ăn giữa ca theo hướng dẫn tại Thông tư số 22/2008/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca trong công ty nhà nước.
5. Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội tiếp tục áp dụng thí điểm quản lý tiền lương đối với người lao động theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, Công ty thực hiện mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì không tính thuế TNCN.
Tuy nhiên, sau ngày 15/6/2025, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/06/2025 thì không quy định mức tiền chi bữa ăn giữa ca cho người lao động nữa.
Do đó, phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca hiện nay không còn là tối đa không vượt quá 730.000đ nữa thay vào đó thì doanh nghiệp có thể tự quy định, thỏa thuận mức chi phù hợp mà không bị giới hạn.
Đồng thời, ngày 12/11/2025, Cục Thuế ban hành Công văn 5106/CT-TS năm 2025 về chính sách thuế TNCN.
Vấn đề như sau: Cục Thuế nhận được Công văn 20769/HAN-QLDN3 ngày 03/10/2025 và Công văn 17311/HAN-QLDN5 ngày 22/9/2025 của Thuế Thành phố Hà Nội, Công văn 574/GLAI-QLDN1 ngày 07/8/2025 của Thuế tỉnh Gia Lai cùng phản ánh vướng mắc về mức tiền ăn trưa, ăn giữa ca khi xác định thuế TNCN của người nộp thuế.
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019, khoản 1 Điều 33, khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP, Điều 10 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, tiết g.5 điểm g khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Ngày 29/9/2025, Bộ Nội vụ có Công văn 1387/CTL&BHXH-TLSXKD gửi Cục Thuế (công văn photo kèm theo).
Trong đó có nêu: Theo quy định tại Điều 103 Bộ Luật lao động 2019 thì các chế độ khuyến khích đối với người lao động được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy định của người sử dụng lao động. Chế độ ăn giữa ca đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước từ ngày 01/01/2025 đến 31/7/2025 được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP (hết hiệu lực) ngày 28/2/2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước; từ ngày 01/8/2025 được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Tóm lại, doanh nghiệp có thể tự thỏa thuận, có thể tự quy định, thỏa thuận mức phụ cấp ăn trưa phù hợp mà không bị giới hạn nhưng phải đảm bảo tính hợp lý khi xác định thuế TNCN của người nộp thuế.
>> Xem chi tiết Công văn về chính sách thuế TNCN Tại đây

Phụ cấp ăn trưa tối đa là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức tối đa của các khoản phụ cấp là bao nhiêu?
Tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động 2019 về nội dung hợp đồng lao động, trong đó, quy định cụ thể cách ghi mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động. Theo đó, phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
- Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Bên cạnh đó, mức lương theo công việc hoặc chức danh quy định tại Thông tư này như sau: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
Ngoài ra, các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
- Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
- Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Như vậy, mức tối đa của các khoản phụ cấp theo thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động như quy định nêu trên.
Người lao động có những quyền gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định, người lao động có các quyền sau đây:
- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Đình công;
- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];