Phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức chậm nhất từ ngày bao nhiêu?

Nguyễn Thị Thu Phương 391 lượt xem
16:30 | 13/08/2025
Theo Công văn 5765 phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức chậm nhất từ ngày bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức chậm nhất từ ngày bao nhiêu?
  2. 05 tiêu chí chung đánh giá xếp loại chất lượng công chức theo Nghị định 90 là gì?
  3. Công chức được bảo đảm quyền lợi liên quan đến tiền lương ra sao?

Phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức chậm nhất từ ngày bao nhiêu?

Căn cứ theo Mục 2 Công văn 5765/BNV-TCBC năm 2025 quy định như sau:

Tổ chức bộ máy: Bộ Nội vụ đề nghị thống kê số lượng tổ chức bộ máy hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo từng cấp quản lý tại thời điểm 31/7/2025.
Đối với phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã, đề nghị báo cáo rõ về số lượng tổ chức và tên gọi các phòng chuyên môn này, báo cáo trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không tổ chức phòng chuyên môn theo quy định tại Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (do đặc thù, nếu có).
Về biên chế: Bộ Nội vụ đề nghị thống kê số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, ngành, địa phương quản lý có mặt tại thời điểm 31/7/2025; so sánh (tăng, giảm) với số biên chế công chức, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao năm 2022 và giao bổ sung đến năm 2025 (nếu có).
Do yêu cầu về thời gian gấp, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành và địa phương khẩn trương thực hiện, gửi văn bản báo cáo chính thức về Bộ Nội vụ chậm nhất vào ngày 4/8/2025. Việc này nhằm bảo đảm tiến độ tổng hợp, phục vụ công tác đánh giá và đề xuất tiếp theo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Theo đó, Bộ Nội vụ đề nghị thống kê số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập do bộ, ngành, địa phương quản lý có mặt tại thời điểm 31/7/2025; so sánh (tăng, giảm) với số biên chế công chức, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao năm 2022 và giao bổ sung đến năm 2025 (nếu có).

Do yêu cầu về thời gian gấp, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành và địa phương khẩn trương thực hiện, gửi văn bản báo cáo chính thức về Bộ Nội vụ chậm nhất vào ngày 4/8/2025.

Việc này nhằm bảo đảm tiến độ tổng hợp, phục vụ công tác đánh giá và đề xuất tiếp theo trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Như vậy, chậm nhất ngày 04/8/2025, phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức viên chức.

Phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức chậm nhất từ ngày bao nhiêu?

Phải báo cáo chính thức số lượng biên chế công chức chậm nhất từ ngày bao nhiêu? (Hình từ Internet)

05 tiêu chí chung đánh giá xếp loại chất lượng công chức theo Nghị định 90 là gì?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 90/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Tiêu chí chung về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
1. Chính trị tư tưởng
a) Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;
b) Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức;
c) Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân;
d) Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng.
2. Đạo đức, lối sống
a) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa;
b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;
c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;
d) Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.
3. Tác phong, lề lối làm việc
a) Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;
b) Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;
c) Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;
d) Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ.
4. Ý thức tổ chức kỷ luật
a) Chấp hành sự phân công của tổ chức;
b) Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;
c) Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;
d) Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu.
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý:
Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể.
b) Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ;
Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp

Theo đó, 05 tiêu chí chung xếp loại chất lượng công chức là:

1. Chính trị tư tưởng

2. Đạo đức, lối sống

3. Tác phong, lề lối làm việc

4. Ý thức tổ chức kỷ luật

5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

Công chức được bảo đảm quyền lợi liên quan đến tiền lương ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Quyền của cán bộ công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương
1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
3. Cán bộ công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Như vậy, công chức được bảo đảm quyền lợi liên quan đến tiền lương như sau:

- Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.

- Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.

- Công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sai sót chi trả chế độ nghỉ việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67: Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ, yêu cầu rà soát trước 15/9/2026 những vấn đề gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra một số sai sót trong việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu rà soát, xác định và xử lý những trường hợp chi trả chưa đúng quy định trước ngày 15/9/2026. Vậy những sai sót nào được Kiểm toán Nhà nước lưu ý và cần rà soát, khắc phục?

Bài viết mới nhất