Mức lương của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính là bao nhiêu?

Phan Thị Huyền Trân 61,952 lượt xem
09:22 | 03/12/2025
Cho tôi hỏi chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính được hưởng mức lương là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bằng cao đẳng có làm chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính được hay không?
  2. Chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính yêu cầu trình độ ngoại ngữ như thế nào?
  3. Mức lương của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính là bao nhiêu?

Bằng cao đẳng có làm chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính được hay không?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNV) quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên viên cao cấp như sau:

Ngạch Chuyên viên cao cấp
...
4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;
b) Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị hoặc bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính hoặc có giấy xác nhận trình độ lý luận chính trị tương đương cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền;
c) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương hoặc có bằng cao cấp lý luận chính trị - hành chính.
...

Theo đó chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.

Như vậy bằng cao đẳng không đáp ứng đủ tiêu chuẩn để trở thành chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính.

Mức lương của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính yêu cầu trình độ ngoại ngữ như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2022/TT-BNV) quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, cụ thể như sau:

Ngạch Chuyên viên cao cấp
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật và định hướng phát triển, chiến lược, chính sách của ngành, lĩnh vực công tác; nắm vững hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý;
b) Có năng lực nghiên cứu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động; năng lực tham mưu hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách gắn với chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương nơi công tác;
c) Có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực hoặc địa phương;
d) Nắm vững tình hình và xu thế phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; có khả năng tổ chức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý;
đ) Có kỹ năng soạn thảo, thuyết trình, bảo vệ xây dựng và triển khai dự án, đề án, chương trình liên quan đến công tác quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương nơi công tác;
e) Có năng lực tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong ngành, lĩnh vực hoặc địa phương;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
...

Theo đó ngạch chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính yêu cầu sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Mức lương của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư 02/2021/TT-BNV quy định về xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính, cụ thể như sau:

Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành hành chính
1. Các ngạch công chức chuyên ngành hành chính quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), như sau:
a) Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;
b) Ngạch Chuyên viên chính (mã số 01.002) áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;
c) Ngạch Chuyên viên (mã số 01.003) áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch Cán sự (mã số 01.004) áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
đ) Ngạch Nhân viên (mã số 01.005) áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Trường hợp công chức ngạch nhân viên thực hiện nhiệm vụ lái xe cơ quan không có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm thì áp dụng Bảng 4 (Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp của nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
...

Căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP, công thức tính lương của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính như sau:

Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở

Trong đó:

- Hệ số lương: Ngạch Chuyên viên cao cấp (mã số 01.001) áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

- Mức lương cơ sở:

+ Từ nay đến hết 30/6/2023: 1,49 triệu đồng/tháng (căn cứ Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP);

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Theo đó, mức lương cơ sở đang được áp dụng hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy bảng lương của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính như sau:

Hệ số lương

Mức lương đến 30/6/2023

(Đơn vị: VNĐ)

Mức lương từ 01/7/2024

(Đơn vị: VNĐ)

6,2

9.238.000

14.508.000

6,56

9.774.400

15.350.400

6,92

10.310.800

16.192.800

7,28

10.847.200

17.035.200

7,64

11.383.600

17.877.600

8

11.920.000

18.720.000

Theo đó kể từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở tăng lên 2,34 triệu đồng/tháng dẫn đến lương của chuyên viên cao cấp chuyên ngành hành chính cũng gia tăng theo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất