Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 là bao nhiêu?

Hồ Tấn Thiện 101 lượt xem
06:30 | 10/01/2026
Theo quy định pháp luật, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 là bao nhiêu?
  2. Người lao động nào thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp?
  3. Để hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nào?

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 là bao nhiêu?

Theo Điều 4 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
2. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
a) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
b) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. Phần bảo hiểm thất nghiệp phải đóng còn lại, người sử dụng lao động tự bảo đảm theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này.
c) Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ.
d) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn vị, tổ chức khác thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.
....

Như vậy, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 đối với người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng và đối với người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 là bao nhiêu?

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người lao động nào thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp?

Theo quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025 như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
.....

Theo đó, người lao động phải bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

+ Người lao động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

+ Người làm việc theo hợp đồng làm việc;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nào?

Theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Việc làm 2025 đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

+ Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khám bệnh trái tuyến có được BHYT thanh toán không?

Người có thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) đi khám bệnh, chữa bệnh trái tuyến có được quỹ BHYT thanh toán chi phí không? Mức hưởng BHYT khi khám ngoại trú, điều trị nội trú tại cơ sở y tế khác nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu được xác định như thế nào và người bệnh cần lưu ý những trường hợp nào để bảo đảm quyền lợi của mình?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có bắt buộc phải tham gia BHYT không?

Người lao động có bắt buộc phải tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) khi làm việc theo hợp đồng lao động không? Những đối tượng nào thuộc diện tham gia BHYT bắt buộc, người lao động và người sử dụng lao động đóng theo tỷ lệ nào, đồng thời có được lựa chọn không tham gia khi thuộc diện bắt buộc hay không?

Lao Động Tiền Lương
Hợp đồng khoán việc được ký mấy lần?

Pháp luật hiện hành có quy định giới hạn số lần ký hợp đồng khoán việc giữa các bên không? Trường hợp hết thời hạn khoán việc nhưng công việc chưa hoàn thành hoặc các bên tiếp tục thỏa thuận thực hiện công việc mới thì có được ký hợp đồng khoán việc nhiều lần và cần lưu ý những gì để tránh bị xác định là hợp đồng lao động?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng lương hưu bao nhiêu phần trăm?

Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng lương hưu bằng bao nhiêu phần trăm tiền lương đóng BHXH, tỷ lệ hưởng lương hưu được tính như thế nào theo số năm đóng BHXH và cần đóng BHXH tối thiểu bao nhiêu năm để được hưởng mức lương hưu tối đa?

Lao Động Tiền Lương
Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa là bao nhiêu phần trăm?

Tỷ lệ hưởng lương hưu tối đa của người lao động hiện nay là bao nhiêu phần trăm mức bình quân tiền lương đóng BHXH, cần đóng BHXH bao nhiêu năm để đạt mức hưởng tối đa và tỷ lệ này được tính như thế nào đối với lao động nam và lao động nữ?

Lao Động Tiền Lương
Lương hưu tháng 11 năm 2026 trả vào ngày nào?

Lương hưu tháng 11 năm 2026 được chi trả vào ngày nào? Người hưởng lương hưu và trợ cấp BHXH hằng tháng cần lưu ý lịch chi trả cụ thể, thời gian nhận tiền qua tài khoản cá nhân hoặc nhận tiền mặt để chủ động theo dõi và sắp xếp chi tiêu.

Lao Động Tiền Lương
Có được nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng không?

Người đang hưởng lương hưu có được đăng ký nhận tiền qua tài khoản ngân hàng không, thủ tục đăng ký nhận lương hưu qua tài khoản được thực hiện như thế nào và cần lưu ý gì để nhận lương hưu đúng hạn hằng tháng?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào bắt đầu nhận tháng lương hưu đầu tiên?

Người lao động bắt đầu được nhận tháng lương hưu đầu tiên từ thời điểm nào sau khi nghỉ hưu, thời gian hưởng lương hưu được xác định ra sao và cần hoàn tất những thủ tục gì để được chi trả lương hưu theo quy định hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong tháng 10, 11 và 12/2026 doanh nghiệp cần lưu ý là ngày nào theo Công văn 9047?

Theo Công văn 9047/BHXH-QLT năm 2026, doanh nghiệp cần lưu ý 3 mốc thời hạn đóng BHXH, BHYT trong các tháng 10, 11 và 12/2026 là những ngày nào? Doanh nghiệp cần nắm rõ lịch đóng từng tháng để chủ động thực hiện nghĩa vụ, bảo đảm quyền lợi BHXH, BHYT của người lao động và hạn chế phát sinh các vấn đề do chậm đóng.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 theo Kế hoạch 71: Nhiệm vụ cụ thể và tiêu chí hoàn thành như thế nào?

Kế hoạch 71 quy định tiến độ thực hiện rà soát vị trí việc làm trong tháng 11/2026 như thế nào? Theo từng mốc thời gian, cơ quan, đơn vị cần hoàn thành những nhiệm vụ gì, hồ sơ và dữ liệu nào phải được kiểm tra, xác nhận, đồng thời căn cứ vào tiêu chí nào để đánh giá kết quả hoàn thành việc rà soát?

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ việc sau khi hết thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc tính cả thời gian nghỉ thai sản không?

Người lao động nghỉ việc sau khi hết thời gian nghỉ thai sản có được nhận trợ cấp thôi việc không? Thời gian nghỉ thai sản có được tính vào thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc hay không, và cần đáp ứng những điều kiện nào để được doanh nghiệp chi trả khoản trợ cấp này theo quy định pháp luật?