Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương có dạng ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 107 lượt xem
19:50 | 16/03/2026
Theo quy định, Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương có dạng thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương có dạng ra sao?
  2. Giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng có thuộc các loại giấy tờ cần lưu giữ trong hồ sơ đảng viên không?
  3. Điều kiện để được kết nạp vào Đảng là gì?

Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương có dạng ra sao?

Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương mới nhất hiện nay được áp dụng theo Mẫu CN-NTVĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 2676/QĐ-BGDĐT năm 2025 phê duyệt Tài liệu hướng dẫn tổ chức công tác phát triển Đảng cho học sinh, sinh viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương mới nhất hiện nay có dạng như sau:

>> Tải về: Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng

Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương có dạng ra sao?

Mẫu Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng có thuộc các loại giấy tờ cần lưu giữ trong hồ sơ đảng viên không?

Giấy chứng nhận đã hoàn thành lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng thuộc các loại giấy tờ cần lưu giữ trong hồ sơ đảng viên.

Cụ thể:

Căn cứ quy định tại tiểu mục 8.1 Mục 8 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 về hồ sơ đảng viên như sau:

8. Quản lý hồ sơ đảng viên
Việc quản lý hồ sơ đảng viên thực hiện theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII, cụ thể như sau:
8.1. Hồ sơ đảng viên
a) Khi được kết nạp vào Đảng
- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
- Đơn xin vào Đảng.
- Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo.
- Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.
- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoặc của công đoàn cơ sở.
- Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng.
- Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ.
- Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có).
- Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng ủy cơ sở.
- Quyết định kết nạp đảng viên của cấp ủy có thẩm quyền.
- Lý lịch đảng viên.
- Phiếu đảng viên.
b) Khi đảng viên đã được công nhận chính thức có thêm các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới.
- Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.
- Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ.
- Tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị.
- Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ.
- Báo cáo thẩm định của đảng ủy bộ phận (nếu có).
...

Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng là một trong các giấy tờ được quản lý trong hồ sơ đảng viên.

Điều kiện để được kết nạp vào Đảng là gì?

Điều kiện để được kết nạp vào Đảng được quy định tại Điều 1 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011.

Cụ thể:

1. Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, đặt lợi ích của Tổ quốc, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng.
2. Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

Điều kiện để được kết nạp vào Đảng gồm:

- Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên;

- Thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng;

Qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?