Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất?

Phan Thị Huyền Trân 5,995 lượt xem
11:54 | 07/03/2026
Cho tôi hỏi hiện nay sử dụng mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài nào là chuẩn nhất? Câu hỏi từ anh Huy (Nam Định).
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài gồm những gì?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài cần bao nhiêu ảnh màu?
  4. Giấy phép lao động được cấp lại có thời hạn bao lâu?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất?

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hiệu lực từ 07/08/2025.

Theo đó, mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động là Mẫu số 3 được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Dưới đây là mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động có dạng:

Tải về >> Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài mới nhất? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài cần bao nhiêu ảnh màu?

Căn cứ Điều 24 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định:

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động
1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
3.Giấy tờ chứng minh việc thay đổi nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
4. Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này.

Đồng thời, tại Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định:

Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động
1. Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
2. Thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bao gồm:

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.

- Giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Giấy phép lao động được cấp lại có thời hạn bao lâu?

Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có hiệu lực từ 07/08/2025.

Theo đó, quy định về thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài đã được thay thế bởi Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP như sau:

Thời hạn của giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Thời hạn của giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:
a) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
b) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
c) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam;
d) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
đ) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
e) Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
g) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
h) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;
i) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
k) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.
2. Thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với trường hợp quy định tại khoản 14, 15 Điều 7 Nghị định này là thời hạn do các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận, nhưng tối đa không quá 02 năm.

Như vậy, thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là không quá 02 năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026 ra sao?

Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh năm 2026 quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Trẻ em được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào theo Nghị định 335?

Từ ngày 5/10/2026, trẻ em thuộc các nhóm đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP có thể nhận mức trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những trẻ em nào đủ điều kiện hưởng mức trợ cấp này và mức tiền cụ thể được xác định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Từ 5/10/2026: 15 mức trợ cấp xã hội mới dành cho trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật, cụ thể ra sao?

Từ ngày 5/10/2026, Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định các mức trợ cấp xã hội hằng tháng mới đối với trẻ em, người đơn thân, người cao tuổi và người khuyết tật thuộc diện được hưởng. Vậy 15 mức trợ cấp xã hội này cụ thể là bao nhiêu tiền, áp dụng cho những trường hợp nào và được tính như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Người nhiễm HIV/AIDS được nhận 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng từ ngày 5/10/2026 khi đáp ứng điều kiện nào?

Từ ngày 5/10/2026, người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện được hưởng chính sách trợ giúp xã hội có thể được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng từ 810.000 đồng đến 1.350.000 đồng, tùy từng trường hợp. Vậy những người nhiễm HIV/AIDS nào đủ điều kiện hưởng trợ cấp, mức trợ cấp được xác định như thế nào và áp dụng ra sao theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP?

Bài viết mới nhất