Mẫu báo cáo công việc chuẩn nhất 2026 có dạng ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 638 lượt xem
19:30 | 27/07/2026
Download Mẫu báo cáo công việc mới nhất năm 2026 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo công việc chuẩn nhất 2026 có dạng ra sao?
  2. Không hoàn thành kế hoạch công việc được giao NLĐ có bị sa thải không?
  3. Quyền lợi và nghĩa vụ gì của người lao động được quy định như thế nào?

Mẫu báo cáo công việc chuẩn nhất 2026 có dạng ra sao?

Mẫu báo cáo công việc là loại biểu mẫu được sử dụng phổ biến để theo dõi và báo cáo tiến độ công việc, kết quả đạt được, các vấn đề gặp phải và đề xuất giải pháp. Biểu mẫu này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả công việc của nhân viên và đảm bảo dự án đi đúng hướng.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn không có quy định cụ thể về Mẫu báo cáo công việc. Thông thường, trong nội dung của một bản báo cáo công việc luôn phải trình bày chi tiết tất cả các thông tin liên quan đến các hoạt động triển khai công việc cùng các vấn đề liên quan.

Các doanh nghiệp, đơn vị có thể tham khảo một số Mẫu báo cáo công việc dưới đây:

Báo cáo

>> Tải Mẫu báo cáo công việc theo ngày: Tại đây

>> Tải Mẫu báo cáo công việc theo tuần: Tại đây

>> Tải Mẫu báo cáo công việc theo tháng: Tại đây

>> Tải Mẫu báo cáo công việc theo quý: Tại đây

>> Mẫu báo cáo công việc bằng Excel theo ngày chuẩn: TẢI VỀ

>> Mẫu báo cáo công việc cá nhân, tập thể theo tuần File Excel: TẢI VỀ

Mẫu báo cáo công việc chuẩn nhất 2026 có dạng ra sao?

Mẫu báo cáo công việc chuẩn nhất 2026 có dạng ra sao? (Hình từ Internet)

Không hoàn thành kế hoạch công việc được giao NLĐ có bị sa thải không?

Tại Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải bao gồm:

- Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý tại nơi làm việc;

- Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương/cách chức mà tái phạm trong khi chưa xóa kỷ luật.

- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng.

Có thể thấy, trường hợp không hoàn thành kế hoạch công việc được giao không thuộc các trường hợp bị kỷ luật sa thải.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, nếu nội quy lao động quy định việc không hoàn thành kế hoạch công việc được giao là hành vi vi phạm nội quy thì người lao động có thể bị xử lý kỷ luật theo hình thức khác như khiển trách hoặc kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức.

Đặc biệt, theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 nếu thường xuyên không hoàn thành công việc được giao, người lao động có thể bị doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng với người lao động vì lý do này, người sử dụng lao động buộc phải báo trước với thời hạn như sau:

- Ít nhất 45 ngày: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn.

- Ít nhất 30 ngày: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 12 tháng đến 36 tháng.

- Ít nhất 03 ngày làm việc: Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động dưới 12 tháng.

Quyền lợi và nghĩa vụ gì của người lao động được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất