Lý lịch tư pháp số 2 là gì? Người lao động làm lý lịch tư pháp để đi làm thì nên làm phiếu số 1 hay số 2?

Lê Bửu Yến 1,951 lượt xem
07:48 | 25/02/2026
Theo quy định hiện nay thì lý lịch tư pháp số 2 là gì? Người lao động làm lý lịch tư pháp để đi làm thì nên làm phiếu số 1 hay số 2?
Nội dung chính
  1. Lý lịch tư pháp số 2 là gì?
  2. Người lao động làm lý lịch tư pháp để đi làm thì nên làm phiếu số 1 hay số 2?
  3. Người lao động làm Phiếu lý lịch tư pháp để đi làm ở đâu?

Lý lịch tư pháp số 2 là gì?

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 có định nghĩa về "Phiếu lý lịch tư pháp" như sau: Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Theo đó, căn cứ Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi bởi Khoản 17 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025, Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm: Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2. Cụ thể:

Phiếu lý lịch tư pháp
1. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
2. Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau
3. Trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp theo quy định của Luật này thì thông tin lý lịch tư pháp được đồng thời hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia được cập nhật để cá nhân sử dụng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp và hình thức hiển thị thông tin lý lịch tư pháp trên Ứng dụng định danh quốc gia.

Như vậy, theo các quy định nêu trên, Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cấp cho cá nhân theo yêu cầu.

Lưu ý: Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026

Lý lịch tư pháp số 2 là gì? Người lao động làm lý lịch tư pháp để đi làm thì nên làm phiếu số 1 hay số 2?

Lý lịch tư pháp số 2 là gì? Người lao động làm lý lịch tư pháp để đi làm thì nên làm phiếu số 1 hay số 2?

Người lao động làm lý lịch tư pháp để đi làm thì nên làm phiếu số 1 hay số 2?

Căn cứ theo Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau (trong đó một số cụm từ bị thay thế bởi điểm i khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025)

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi đăng ký khai sinh, quốc tịch, dân tộc, nơi cư trú, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu trong trường hợp không có số định danh cá nhân của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Tình trạng án tích:
a) Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;
b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;
c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;
b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Theo quy định trên, Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có ghi những án tích chưa được xóa đồng thời cũng không ghi thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã nếu cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu, Phiếu lý lịch tư pháp số 1 sẽ được cấp cho công dân và tổ chức.

Còn Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được cấp dành cho cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

Như vậy, nếu công ty có yêu cầu người lao động cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì người lao động có thể chọn cấp phiếu số 1.

Hiện nay, theo khoản 3 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025, Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009

Người lao động làm Phiếu lý lịch tư pháp để đi làm ở đâu?

Căn cứ pháp lý tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (trong đó một số cụm từ bị thay thế bởi điểm b khoản 22 Điều 1 Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025) quy định về thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
b) Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
2. Công an cấp tỉnh thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
a) Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
b) Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
c) Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
3. Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Như vậy, có hai cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp là Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất