Luật sư hướng dẫn tập sự có được từ chối hướng dẫn tập sự không?

Phan Văn Huy 252 lượt xem
12:00 | 13/06/2025
Theo quy định pháp luật hiện hành thì luật sư hướng dẫn tập sự có được từ chối hướng dẫn tập sự không?
Nội dung chính
  1. Luật sư hướng dẫn tập sự có được từ chối hướng dẫn tập sự không?
  2. Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư cần đáp ứng những điều kiện gì?
  3. Tại cùng một thời điểm, một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư?

Luật sư hướng dẫn tập sự có được từ chối hướng dẫn tập sự không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định như sau:

Trách nhiệm của luật sư hướng dẫn
1. Hướng dẫn người tập sự theo nội dung tập sự, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người tập sự.
2. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc của người tập sự do mình phân công, xác nhận vào Sổ nhật ký tập sự của người tập sự.
3. Nhận xét về quá trình tập sự, trong đó nêu rõ các ưu điểm, hạn chế về năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam của người tập sự.
4. Chịu trách nhiệm về quá trình tập sự của người tập sự; tạo điều kiện để người tập sự hoàn thành thời gian tập sự; không được cản trở hay hạn chế người tập sự thực hiện các quyền của mình theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về những vụ, việc mà người tập sự thực hiện theo sự phân công và hướng dẫn của mình.
5. Kịp thời báo cáo tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về việc người tập sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người tập sự, vi phạm quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan trong quá trình tập sự.
6. Từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.
7. Các trách nhiệm khác liên quan đến việc hướng dẫn tập sự theo phân công của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, luật sư hướng dẫn tập sự được từ chối hướng dẫn tập sự khi thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTP như sau:

- Luật sư phải từ chối hướng dẫn tập sự khi không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTP hoặc phát hiện người tập sự không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP.

- Trong quá trình tập sự, luật sư hướng dẫn từ chối tiếp tục hướng dẫn tập sự khi người tập sự không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP hoặc bị xử lý kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 33 Thông tư 10/2021/TT-BTP.

- Khi từ chối hướng dẫn người tập sự, luật sư hướng dẫn có trách nhiệm thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự. Tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự phân công luật sư khác trong tổ chức mình hướng dẫn người tập sự trong trường hợp luật sư hướng dẫn không còn đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTP.

Luật sư hướng dẫn tập sự có được từ chối hướng dẫn tập sự không?

Luật sư hướng dẫn tập sự có được từ chối hướng dẫn tập sự không? (Hình từ Internet)

Luật sư hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư cần đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định như sau:

Luật sư hướng dẫn tập sự
1. Luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề, có uy tín, không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư.
Luật sư hướng dẫn bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt mới được hướng dẫn tập sự. Trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 người tập sự.
...

Theo đó, luật sư hướng dẫn tập sự là luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề, có uy tín, không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư.

Tại cùng một thời điểm, một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người tập sự hành nghề luật sư?

Căn cứ tại Điều 14 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định:

Tập sự hành nghề luật sư
1. Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư và người quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật này được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề luật sư.
Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật này. Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.
Tổ chức hành nghề luật sư phân công luật sư hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư. Luật sư hướng dẫn tập sự phải là người có ít nhất ba năm kinh nghiệm hành nghề luật sư và không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này. Tại cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá ba người tập sự.
...

Theo đó, tại cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá ba người tập sự hành nghề luật sư.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Văn Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất