Kéo dài thời hạn nâng lương là gì? Người lao động tái phạm trong thời gian xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương có bị sa thải không?

Phạm Lan Anh 7,319 lượt xem
17:17 | 17/12/2025
Hiểu thế nào về kéo dài thời hạn nâng lương? Tái phạm trong thời gian xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương người lao động có bị sa thải không?
Nội dung chính
  1. Kéo dài thời hạn nâng lương là gì?
  2. Người lao động tái phạm trong thời gian xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương có bị sa thải không?
  3. Thời hiệu xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương là bao lâu?

Kéo dài thời hạn nâng lương là gì?

Kéo dài thời hạn nâng lương là một trong các hình thức kỷ luật mà theo quyết định của người sử dụng lao động.

Người lao động sẽ bị hoãn thời hạn nâng lương so với thời hạn được quy định theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo chính sách nội bộ của công ty/doanh nghiệp tại từng thời điểm do người lao động có sự vi phạm các nội dung có liên quan đến kỷ luật lao động, bao gồm các quy định về tuân thủ theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh trong nội quy Iao động và thời hạn áp dụng đối với hình thức kỷ luật này là không quá 06 tháng.

Và căn cứ theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Hình thức xử lý kỷ luật lao động
1. Khiển trách.
2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng.
3. Cách chức.
4. Sa thải.

Từ quy định trên, khi tiến hành xử lý kỷ luật người lao động thì người sử dụng lao động được áp dụng 04 hình thức kỷ luật đó là: Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng, cách chức, sa thải.

Kéo dài thời hạn nâng lương là gì? Người lao động tái phạm trong thời gian xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương có bị sa thải không?

Kéo dài thời hạn nâng lương là gì? Người lao động tái phạm trong thời gian xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương có bị sa thải không?

Người lao động tái phạm trong thời gian xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương có bị sa thải không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Theo đó, trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà có hành vi tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật thì sẽ bị áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.

Theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động 2019 thì tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật.

Thời hiệu xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương là bao lâu?

Căn cứ Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật lao động như sau:

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Theo đó, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động (bao gồm xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương) là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

Trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

Khi hết thời gian không áp dụng xử lý kỷ luật lao động, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?