Tiền lương ngừng việc là gì?

07:35 | 28/04/2026
Tiền lương ngừng việc của người lao động được quy định như thế nào? Được nhận tiền lương ngừng việc khi nào?
Nội dung chính
  1. Tiền lương ngừng việc là gì?
  2. Từ năm 2026, tiền lương ngừng việc của người lao động sẽ thay đổi như thế nào?
  3. Công ty trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động sẽ bị xử lý thế nào?

Tiền lương ngừng việc là gì?

Tiền lương ngừng việc được hiểu là một khoản tiền lương do người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ không làm việc mà không do lỗi của họ, theo quy định của pháp luật hoặc theo thoả thuận.

Theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động phải ngừng việc vẫn được trả lương trong các trường hợp sau đây:

(1) Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

(2) Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

(3) Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

- Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

- Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Tiền lương ngừng việc là gì?

Tiền lương ngừng việc là gì? (Hình từ Internet)

Từ năm 2026, tiền lương ngừng việc của người lao động sẽ thay đổi như thế nào?

Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, kể từ ngày 1/1/2026, khi mức lương tối thiểu vùng tăng thì mức lương ngừng việc tối thiểu trả cho NLĐ cũng tăng theo trong những trường hợp sau:

+ Nếu phải ngừng việc do lỗi của người lao động khác thì tiền lương nhận được trong thời gian ngừng việc do thỏa thuận nhưng ít nhất bằng lương tối thiểu vùng.

+ Nếu ngừng việc vì sự cố điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động; do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước hoặc vì lý do kinh tế mà phải ngừng việc trên 14 ngày thì tiền lương ngừng việc do thỏa thuận nhưng phải bảo đảm trong 14 ngày đầu tiên tiền lương ngừng việc không thấp hơn mức lương tối thiểu và từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu.

So sánh với mức lương tối thiểu vùng hiện hành tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP có sự thay đổi như sau:

- Vùng I: Tăng từ 4.960.000 đồng lên 5.310.000 đồng/tháng

- Vùng II: Tăng từ 4.410.000 đồng lên 4.730.000 đồng/tháng

- Vùng III: Tăng từ 3.860.000 đồng lên 4.140.000 đồng/tháng

- Vùng IV: Tăng từ 3.450.000 đồng lên 3.700.000 đồng/tháng

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

Công ty trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động sẽ bị xử lý thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động trả không đủ tiền lương ngừng việc cho người lao động sẽ bị xử phạt như sau:

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt ở trên đối với người sử dụng là cá nhân. Đối với người sử dụng lao động là tố chức thì bị phạt gấp đối mức phạt trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất