Hướng dẫn điền Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế TNCN?

Nguyễn Thị Thu Phương 164 lượt xem
17:12 | 14/07/2026
Chi tiết cách điền Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế TNCN theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế TNCN?
  2. Thu nhập từ tiền lương tiền công phải nộp thuế TNCN gồm những gì?
  3. 13 khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026?

Hướng dẫn điền Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế TNCN?

Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc đang áp dụng là Mẫu 20 ĐKT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Mẫu 20 ĐKT mẫu tờ khai đăng ký thuế TNCN có dạng như sau:

Lưu ý: Cách điền biểu mẫu được quy định chung trong cùng Mẫu 20-ĐKT mẫu tờ khai đăng ký thuế TNCN.

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại nơi làm việc của người nộp thuế TNCN

Hướng dẫn điền Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế TNCN?

Hướng dẫn điền Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Thu nhập từ tiền lương tiền công phải nộp thuế TNCN gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công phải nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định

13 khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026?

Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, từ 01/7/2026 có khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 gồm:

(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại mục (8).

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất