Giấy chứng nhận lương y được cấp sau khi kiểm tra sát hạch bao lâu?

Đỗ Thị Tỉnh 557 lượt xem
11:51 | 28/05/2024
Đối với việc cấp giấy chứng nhận lương y đối với các đối tượng phải thi sát hạch thì sau khi kiểm tra sát hạch bao lâu thì được cấp giấy chứng nhận lương y?
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận lương y được cấp sau khi kiểm tra sát hạch bao lâu?
  2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận lương y đối với những đối tượng phải thi sát hạch là gì?
  3. Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lương y là mẫu nào?

Giấy chứng nhận lương y được cấp sau khi kiểm tra sát hạch bao lâu?

Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BYT quy định như sau:

Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận lương y đối với các đối tượng phải thi sát hạch quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư này
...
2. Trình tự giải quyết:
...
d) Sau khi kiểm tra sát hạch 15 ngày:
- Trường hợp đạt kết quả kiểm tra sát hạch, Tổ thư ký trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 3 Thông tư này cấp giấy chứng nhận lương y.
- Trường hợp không đạt kết quả kiểm tra thi sát hạch thì phải có văn bản thông báo kết quả kiểm tra sát hạch cho từng đối tượng.

Theo đó, sau khi kiểm tra sát hạch 15 ngày, trường hợp đạt kết quả kiểm tra sát hạch thì Tổ thư ký trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận lương y.

Ngược lại, trong trường hợp không đạt kết quả kiểm tra thi sát hạch thì phải có văn bản thông báo kết quả kiểm tra sát hạch cho từng đối tượng.

Giấy chứng nhận lương y được cấp sau khi kiểm tra sát hạch bao lâu?

Giấy chứng nhận lương y được cấp sau khi kiểm tra sát hạch bao lâu?

Điều kiện cấp giấy chứng nhận lương y đối với những đối tượng phải thi sát hạch là gì?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 02/2024/TT-BYT thì các đối tượng phải thi sát hạch gồm các đối tượng được quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 1 Thông tư 02/2024/TT-BYT, cụ thể gồm các đối tượng sau:

- Đối tượng đã được chuẩn hóa lương y có đủ các chứng chỉ học phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-BYT trước ngày 30 tháng 6 năm 2004 nhưng chưa được kiểm tra sát hạch.

- Đối tượng đã được Trung ương Hội Đông y Việt Nam cấp giấy chứng nhận lương y chuyên sâu trước ngày 30 tháng 6 năm 2004.

- Đối tượng đã được Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam bồi dưỡng và được Ban Trị sự Trung ương Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt trình độ y sỹ cấp 2 trở lên (theo phân loại của Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam) trước ngày 30 tháng 6 năm 2004.

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-BYT, điều kiện cấp giấy chứng nhận lương y đối với những đối tượng phải thi sát hạch được quy định như sau:

Điều kiện cấp giấy chứng nhận lương y đối với đối tượng đã được chuẩn hóa lương y có đủ các chứng chỉ học phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2024/TT-BYT, trước ngày 30 tháng 6 năm 2004 nhưng chưa được kiểm tra sát hạch gồm:

- Có đủ 10 chứng chỉ học phần do cơ sở đào tạo y, dược hoặc Trung ương Hội Đông y Việt Nam hoặc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Viện, bệnh viện y học cổ truyền) phối hợp với trường trung cấp hoặc cao đẳng y tế, Hội Đông y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Hội Đông y tỉnh) tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa và cấp trước ngày 30 tháng 6 năm 2004. Các chứng chỉ học phần bao gồm:

Lý luận cơ bản về y học cổ truyền;

Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh nội khoa;

Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh ngoại khoa;

Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh nhi khoa;

Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh phụ khoa;

Chứng chỉ về bệnh học và điều trị các bệnh ngũ quan;

Chứng chỉ điều trị bằng những phương pháp không dùng thuốc;

Chứng chỉ dược liệu học;

Chứng chỉ về bào chế;

Chứng chỉ về các bài thuốc cổ phương.

- Trình độ học vấn: Người sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 1960 và dân tộc ít người phải đọc thông viết thạo chữ Quốc ngữ; người sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 1960 trở về sau phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương;

- Có kết quả đạt tại kỳ kiểm tra sát hạch theo quy định tại Thông tư 02/2024/TT-BYT.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận lương y đối với đối tượng đã được Trung ương Hội Đông y Việt Nam cấp giấy chứng nhận lương y chuyên sâu trước ngày 30 tháng 6 năm 2004 bao gồm:

- Có giấy chứng nhận lương y chuyên sâu do Trung ương Hội Đông y Việt Nam cấp trước ngày 30 tháng 6 năm 2004;

- Trình độ học vấn: Người sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 1960 và dân tộc ít người phải đọc thông viết thạo chữ Quốc ngữ; người sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 1960 trở về sau phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương;

- Có kết quả đạt tại kỳ kiểm tra sát hạch theo quy định tại Thông tư 02/2024/TT-BYT.

Điều kiện cấp giấy chứng nhận lương y đối với đối tượng đã được Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam bồi dưỡng và được Ban Trị sự Trung ương Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt trình độ y sỹ cấp 2 trở lên (theo phân loại của Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam) trước ngày 30 tháng 6 năm 2004 bao gồm:

- Có giấy chứng nhận đạt trình độ y sỹ cấp 2 trở lên (theo phân loại của Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam) do Ban Trị sự Trung ương Tịnh độ cư sỹ Phật hội Việt Nam cấp trước ngày 30 tháng 6 năm 2004;

- Trình độ học vấn: Người sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 1960 và dân tộc ít người phải đọc thông viết thạo chữ Quốc ngữ; người sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 1960 trở về sau phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương;

- Có kết quả đạt tại kỳ kiểm tra sát hạch theo quy định tại Thông tư 02/2024/TT-BYT.

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lương y là mẫu nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lương y là Mẫu 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-BYT. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lương y có dạng như sau:

Tải đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lương y: TẠI ĐÂY

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Tỉnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất