Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được xem là thay đổi nội dung khi nào?

Đoàn Thanh Hiền 562 lượt xem
12:00 | 24/11/2023
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được xem là thay đổi nội dung khi nào? Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi có nội dung thay đổi gồm những gì? Câu hỏi của anh N.H (Bình Thuận).
Nội dung chính
  1. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được xem là thay đổi nội dung khi nào?
  2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi có nội dung thay đổi gồm những gì?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sử dụng để hành nghề gì?

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được xem là thay đổi nội dung khi nào?

Tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 296/2016/TT-BTC có quy định như sau:

Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn;
b) Kế toán viên hành nghề thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
c) Thay đổi tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề.
...

Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được xem là thay đổi nội dung khi rơi vào các trường hợp sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết thời hạn;

- Kế toán viên hành nghề thay đổi nơi làm việc hoặc nơi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;

- Thay đổi tên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nơi kế toán viên đăng ký hành nghề.

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được xem là thay đổi nội dung khi nào?

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được xem là thay đổi nội dung khi nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán khi có nội dung thay đổi gồm những gì?

Tại khoản 2,3,4 Điều 11 Thông tư 296/2016/TT-BTC có quy định như sau:

Thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
...
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
c) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư này nếu có thay đổi so với lần đăng ký hành nghề gần nhất.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
c) Các tài liệu quy định tại khoản 2, khoản 6, khoản 7 Điều 3 Thông tư này;
d) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ.
4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 ảnh màu 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
c) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cũ.
5. Bộ Tài chính xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho kế toán viên hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ và nộp đủ phí theo quy định. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...

Như vậy, tùy vào trường hợp thay đổi nội dung mà cá nhân Việt Nam chuẩn bị hồ sơ phù hợp như quy định nêu trên.

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được sử dụng để hành nghề gì?

Tại Điều 8 Thông tư 296/2016/TT-BTC có quy định như sau:

Sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Người được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (sau đây gọi là kế toán viên hành nghề) được hành nghề dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng, dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
2. Kế toán viên hành nghề không được tiếp tục hành nghề dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng, dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán khi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán hết hiệu lực hoặc không còn giá trị.

Như vậy, giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được cá nhân sử dụng để được hành nghề dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng, dịch vụ lập báo cáo tài chính, dịch vụ tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?