Giáo viên THPT hạng 1 cần những bằng cấp gì?
Theo quy định tại Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT như sau:
Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
2. Đối với hạng II
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
3. Đối với hạng I
a) Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Theo đó, để trở thành giáo viên trung học phổ thông hạng 1 cần đáp ứng điều kiện:
- Về bằng cấp, chứng chỉ:
+ Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
Ngoài ra, phải đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT.

Giáo viên THPT hạng 1 cần những bằng cấp gì? (Hình từ Internet)
Lương giáo viên trung học phổ thông hạng 1 cao nhất là bao nhiêu (theo mức lương cơ sở mới dự kiến)?
Theo quy định tại Điều 3 dự thảo Nghị định quy định về mức lương cơ sở mới áp dụng từ 01/7/2026 (dự kiến) đối với cán bộ công chức viên chức.
Theo đó, dự kiến từ 1/7/2026, lương cơ sở sẽ tăng từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng.
Tải về >> Dự thảo Nghị định dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Dưới đây là Bảng lương Giáo viên THPT hạng 1 dự kiến như sau:
Bậc | Hệ số lương | Mức lương mới |
1 | 2,34 | 5.920.200 |
2 | 2,67 | 6.755.100 |
3 | 3 | 7.590.000 |
4 | 3,33 | 8.424.900 |
5 | 3,66 | 9.259.800 |
6 | 3,99 | 10.094.700 |
7 | 4,32 | 10.929.600 |
8 | 4,65 | 11.764.500 |
9 | 4,98 | 12.599.400 |
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp,....
Như vậy, lương giáo viên THPT hạng 1 dự kiến cao nhất là 12.599.400 đồng/tháng.
>> Xem chi tiết Toàn bộ Bảng lương của Giáo viên Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT từ 1/7/2026 (dự kiến) TẠI ĐÂY
Toàn bộ bảng lương mới của CBCCVC và LLVT từ 1/7/2026 Tại đây
Căn cứ để tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập hiện nay là gì?
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 93/2026/NĐ-CP như sau:
Căn cứ, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
1. Căn cứ tuyển dụng nhà giáo
a) Đối với các cơ sở giáo dục công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và các quy định của pháp luật có liên quan về viên chức;
b) Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, minh bạch.
2. Thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập và cơ sở giáo dục ngoài công lập
a) Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo hoặc phân cấp cho các trường, các đơn vị thuộc, trực thuộc và các đơn vị thành viên thực hiện tuyển dụng nhà giáo;
b) Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Theo đó, việc tuyển dụng nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và các quy định của pháp luật có liên quan về viên chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];