Công thức tính tiền lương theo tuần chuẩn nhất như thế nào?
Tiền lương theo tuần được trả cho một tuần làm việc.
Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương theo tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
(Khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Công thức tính lương theo tuần:
Tiền lương theo tuần = (Tiền lương tháng x 12 tháng) / 52 tuần
Ví dụ: Hợp đồng lao động ký giữa chị C và Công ty X thỏa thuận mức lương theo tháng là 15.000.000 đồng. Tiền lương theo tuần của chị C được tính như sau: Lương theo tuần = (15.000.000 x 12) / 52 = 3.461.538 đồng |
Người lao động hưởng lương theo tuần sẽ được nhận lương sau tuần làm việc hoặc được trả gộp do hai bên thỏa thuận nhưng không quá 15 ngày phải được trả gộp một lần.
(Điều 97 Bộ luật Lao động 2019)

Công thức tính tiền lương theo tuần chuẩn nhất như thế nào?
Thời giờ làm việc trong 1 tuần của người lao động tối đa bao nhiêu giờ?
Thời giờ làm việc bình thường của người lao động tối đa không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng tuần làm việc 40 giờ. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động.
(Điều 105 Bộ luật Lao động 2019)
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan.
Mức lương tối thiểu của người lao động được hưởng lương theo tuần là bao nhiêu?
Tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Như vậy, người lao động hưởng lương theo tuần thì mức lương nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
- Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng.
- Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần.
Chi tiết mức lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026 như sau:
- Vùng 1: 5.310.000 đồng/tháng hoặc 25.500 đồng/giờ.
- Vùng 2: 4.730.000 đồng/tháng hoặc 22.700 đồng/giờ.
- Vùng 3: 4.140.000 đồng/tháng hoặc 20.000 đồng/giờ.
- Vùng 4: 3.700.000 đồng/tháng hoặc 17.800 đồng/giờ
(Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];