Công nghệ thông tin gồm những chuyên ngành nào? Học công nghệ thông tin ở đâu?

Phan Thị Huyền Trân 3,161 lượt xem
09:49 | 10/11/2023
Cho tôi hỏi ngành công nghệ thông tin gồm những chuyên ngành nào? Học công nghệ thông tin ở đâu? Câu hỏi từ anh Tâm (Lâm Đồng).
Nội dung chính
  1. Công nghệ thông tin gồm những chuyên ngành nào?
  2. Học công nghệ thông tin ở đâu?
  3. Mức lương tối thiểu người lao động nhận được là bao nhiêu?

Công nghệ thông tin gồm những chuyên ngành nào?

Công nghệ thông tin là một trong những xu hướng phát triển quan trọng của toàn thế giới, là ngành học được ưa chuộng và cũng có nhu cầu nhân lực rất cao.

Công nghệ thông tin là ngành khoa học kỹ thuật sử dụng máy tính, phần mềm máy tính và mạng internet để lưu trữ, xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin, gồm nhiều chuyên ngành khác nhau, bao gồm:

- Công nghệ phần mềm: Chuyên về xây dựng và phát triển các phần mềm thông qua các công cụ lập trình. Các công việc liên quan đến thiết kế, vận hành, bảo trì và cải tiến các phần mềm.

- Kỹ thuật máy tính: Chuyên về thiết kế, xây dựng, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị phần cứng máy tính. Các công việc liên quan đến lắp ráp, nâng cấp, bảo dưỡng và sửa chữa các linh kiện máy tính.

- Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu: Chuyên về thiết kế, xây dựng, quản lý và bảo mật các hệ thống mạng máy tính và truyền thông dữ liệu. Các công việc liên quan đến cài đặt, cấu hình, giám sát và khắc phục sự cố của các thiết bị mạng.

- Kỹ thuật mạng: Chuyên về thiết kế, xây dựng, kiểm tra và sửa chữa các thiết bị mạng. Các công việc liên quan đến lắp đặt, cấu hình, giám sát và khắc phục sự cố của các thiết bị mạng.

- Hệ thống quản lý thông tin: Chuyên về quản lý, tổ chức và khai thác các nguồn thông tin trong doanh nghiệp. Các công việc liên quan đến thu thập, lưu trữ, phân tích và trình bày các thông tin cho các mục tiêu quản lý và hỗ trợ ra quyết định.

- Big Data và Machine Learning: Chuyên về xử lý, phân tích và khai thác các dữ liệu lớn (Big Data) bằng các kỹ thuật máy học (Machine Learning). Các công việc liên quan đến thu thập, lọc, biến đổi, khám phá và áp dụng các dữ liệu lớn để tạo ra các giá trị kinh doanh hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp.

- Trí tuệ nhân tạo và Robotics: Trí tuệ nhân tạo và robotics hiện đang là một xu hướng công nghệ quan trọng trong thời đại số hiện nay. Chuyên về lập trình và huấn luyện máy tính, trí tuệ nhân tạo thực hiện các công việc như thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu, thông tin thu được để làm nền tảng cho việc phân tích các xu hướng và đề xuất giải pháp phù hợp.

- An toàn thông tin: Chuyên về việc đảm bảo an toàn, an ninh cho thông tin, dữ liệu từ cấp độ cá nhân đến cấp độ chính phủ trong bối cảnh ngày càng xuất hiện nhiều hơn các tội phạm về an ninh mạng.

-...

Công nghệ thông tin gồm những chuyên ngành nào? Học công nghệ thông tin ở đâu?

Công nghệ thông tin gồm những chuyên ngành nào? Học công nghệ thông tin ở đâu? (Hình từ Internet)

Học công nghệ thông tin ở đâu?

Bạn có thể học ngành công nghệ thông tin ở nhiều trường đại học uy tín trong nước hoặc nước ngoài. Một số trường đại học nổi tiếng về ngành công nghệ thông tin ở Việt Nam như:

* Những trường có ngành công nghệ thông tin ở Miền Bắc:

Dưới đây là danh sách các trường đại học chuyên ngành công nghệ thông tin tại miền Bắc để bạn tham khảo:

- Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội

- Trường ĐH Công nghệ – Đại học Quốc gia Hà Nội

- Học viện Kỹ thuật quân sự

- Học viện CN Bưu chính Viễn thông – Hà Nội

- Học viện Kỹ thuật Mật mã

- Trường ĐH FPT

- Trường ĐH Giao thông Vận tải

- …

* Những trường đại học có ngành công nghệ thông tin Miền Trung

- Trường Đại học có ngành công nghệ thông tin tại Miền Trung bao gồm:

- Trường ĐH Phú Xuân

- Trường ĐH Khoa học – ĐH Huế

- Trường ĐH Bách Khoa – ĐH Đà Nẵng

- Trường ĐH Đông Á – Đà Nẵng

- Khoa CN thông tin và Truyền thông – Đại học Đà Nẵng

- Trường ĐH Nha Trang

- Trường ĐH Quy Nhơn

- Trường ĐH Vinh

- …

* Những trường đại học đào tạo ngành công nghệ thông tin miền Nam

- Những trường có ngành công nghệ thông tin tại miền Nam bao gồm:

- Trường ĐH Bách Khoa TPHCM

- Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

- Trường ĐH CNTT TP.HCM

- Trường ĐH FPT TP.HCM

- Học viện CN Bưu chính Viễn thông TP.HCM

- Trường ĐH Khoa học tự nhiên TP.HCM

- Trường ĐH Công nghệ Sài Gòn

- …

Mức lương tối thiểu người lao động nhận được là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 38/2022/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.680.000

22.500

Vùng 2

4.160.000

20.000

Vùng 3

3.640.000

17.500

Vùng 4

3.250.000

15.600

Danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP.

Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương như sau:

Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Theo đó, tiền lương người lao động nhận được do 02 bên thỏa thuận và không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Tra cứu lương tối thiểu vùng: Tại đây.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?