Có được đăng ký tư vấn giới thiệu việc làm online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia không? Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm bao gồm?

Phạm Thị Thục Quyên 119 lượt xem
08:40 | 08/05/2026
Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm được quy định tại Điều 10 Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Trong đó, có trả lời câu hỏi có được đăng ký tư vấn giới thiệu việc làm online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia không.
Nội dung chính
  1. Có được đăng ký tư vấn giới thiệu việc làm online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia không?
  2. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm gồm những giấy tờ gì?
  3. Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Có được đăng ký tư vấn giới thiệu việc làm online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia không?

Người lao động được đăng ký tư vấn giới thiệu việc làm online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Cụ thể, căn cứ Điều 10 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm như sau:

Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
1. Người lao động ghi đầy đủ thông tin trong phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 352/2025/NĐ-CP.
2. Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định này trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Trường hợp hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về thời hạn và cách thức tư vấn cho người lao động. Trong thời hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn, người lao động sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm.
3. Tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp nhận hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm và căn cứ vào nhu cầu, khả năng của người lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để trao đổi và hỗ trợ người lao động đưa ra lựa chọn việc làm phù hợp, cung cấp thêm thông tin về chính sách pháp luật cho người lao động.
4. Sau khi người lao động được tư vấn và có nhu cầu được giới thiệu việc làm, tổ chức dịch vụ việc làm công gửi người lao động phiếu giới thiệu việc làm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này để người lao động tham gia dự tuyển lao động.
Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính mà người lao động không trực tiếp đến tổ chức dịch vụ việc làm công để được tư vấn, kết quả phiếu giới thiệu việc làm được gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính để người lao động được biết và tham gia tuyển.
5. Tổ chức dịch vụ việc làm công có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thời hỗ trợ người lao động, đồng thời tổng hợp nhu cầu tìm kiếm việc làm của người lao động, phân tích dự báo thị trường lao động để hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm kịp thời cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 374/2025/NĐ-CP trực tiếp tại tổ chức dịch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia gửi thông báo về thời hạn và cách thức tư vấn cho người lao động. Trong thời hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn, người lao động sẽ được tư vấn, giới thiệu việc làm.

Có được đăng ký tư vấn giới thiệu việc làm online qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia không? Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm bao gồm? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm gồm những giấy tờ được quy định tại Điều 9 Nghị định 374/2025/NĐ-CP gồm:

- Phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ tư vấn, giới thiệu việc làm lần đầu tiên sau khi thất nghiệp):

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

+ Quyết định thôi việc

+ Quyết định sa thải

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động

+ Loại hợp đồng lao động đã ký

+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:

++ Người lao động tại đơn vị không có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có thể đề nghị Sở Nội vụ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng để làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

++ Trong 03 ngày làm việc, Sở Nội vụ gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính xác nhận tình trạng pháp lý của đơn vị sử dụng lao động.

++ Sở Tài chính phối hợp với cơ quan thuế, công an và chính quyền địa phương để xác minh, và trả lời Sở Nội vụ trong 10 ngày làm việc.

Với người lao động ký hợp đồng lao động từ 01 tháng đến dưới 12 tháng, giấy tờ xác nhận chấm dứt hợp đồng là bản chính hoặc bản sao chứng thực của hợp đồng lao động.

Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025 có quy định như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
...

Theo đó, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải:

- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?