Chốt 03 mức phụ cấp 6.072.000 - 5.566.000 - 5.060.000 đồng/tháng cho mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 khi công tác ở đâu?

06:00 | 18/07/2026
Chính thức áp dụng 03 mức phụ cấp 6.072.000 - 5.566.000 - 5.060.000 đồng/tháng cho mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 ra sao?
Nội dung chính
  1. Chốt 03 mức phụ cấp 6.072.000 - 5.566.000 - 5.060.000 đồng/tháng cho mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 khi công tác ở đâu?
  2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được căn cứ vào đâu?
  3. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 là bao nhiêu năm?

Chốt 03 mức phụ cấp 6.072.000 - 5.566.000 - 5.060.000 đồng/tháng cho mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 khi công tác ở đâu?

Ngày 29 tháng 6 năm 2026 Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn tổ dân phố trên địa bàn.

>> Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY

Tại Điều 3 Nghị quyết 53/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:

- Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố được tính theo quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố (không bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định pháp luật), cụ thể:

Bảng phụ cấp trên tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Như vậy, áp dụng 03 mức phụ cấp 6.072.000 - 5.566.000 - 5.060.000 đồng/tháng cho mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố khi thuộc trường hợp sau:

- Áp dụng mức phụ cấp mỗi tháng 5.060.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố khi làm việc ở thôn dưới 300 hộ gia đinh, tổ dân phố dưới 450 hộ gia đinh.

- Áp dụng mức phụ cấp mỗi tháng 5.566.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố khi làm việc ở thôn từ 300 đến dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố từ 450 đến dưới 1.000.000 hộ gia đinh.

- Áp dụng mức phụ cấp mỗi tháng 6.072.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố khi làm việc ở thôn từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố từ 1.000.000 hộ gia đinh trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn.

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về

>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Chốt 03 mức phụ cấp 6.072.000 - 5.566.000 - 5.060.000 đồng/tháng cho mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 khi công tác ở đâu?

Chốt 03 mức phụ cấp 6.072.000 - 5.566.000 - 5.060.000 đồng/tháng cho mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị quyết 53 khi công tác ở đâu? (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được căn cứ vào đâu?

Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được căn cứ quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định.

(điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố năm 2026 là bao nhiêu năm?

Tại Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là 05 năm.

Cụ thể:

- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm

- Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?