Chi tiết Mẫu quyết định điều động nhân sự mới nhất dành cho công ty là mẫu nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 394 lượt xem
05:45 | 23/09/2025
Mẫu quyết định điều động nhân sự mới nhất dành cho công ty có dạng ra sao?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Mẫu quyết định điều động nhân sự mới nhất dành cho công ty là mẫu nào?
  2. Có phải quy định về việc chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động trong nội quy lao động không?
  3. Người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi nào?

Chi tiết Mẫu quyết định điều động nhân sự mới nhất dành cho công ty là mẫu nào?

Quyết định điều chuyển nhân sự là một loại văn bản thuộc lĩnh vực hành chính – nhân sự, được ban hành bởi công ty hoặc tổ chức nhằm thực hiện việc thay đổi vị trí làm việc của một nhân viên từ bộ phận hoặc đơn vị hiện tại sang một bộ phận hoặc đơn vị khác. Việc điều chuyển này có thể bao gồm chuyển công tác đến chi nhánh khác, thay đổi chức danh công việc, hoặc chuyển sang làm việc tại một phòng ban khác trong nội bộ tổ chức.

Thông thường, quyết định điều chuyển được đưa ra dựa trên nhiều yếu tố như nhu cầu về kỹ năng, định hướng phát triển nghề nghiệp cho nhân viên, sự sắp xếp lại cơ cấu tổ chức hoặc các yêu cầu khác trong công tác quản lý nhân sự. Quá trình thực hiện việc điều chuyển sẽ tuân thủ theo quy định nội bộ của doanh nghiệp và thường cần có sự thông báo cũng như thỏa thuận với nhân viên có liên quan.

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản khác không quy định về Mẫu quyết định điều động nhân sự. Tuy nhiên, người sử dụng lao động có thể tham khảo Mẫu quyết định điều động nhân sự sau đây:

>> Tải Mẫu quyết định điều động nhân sự số 01: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu quyết định điều động nhân sự số 02: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu quyết định điều động nhân sự số 03: TẠI ĐÂY

Chi tiết Mẫu quyết định điều động nhân sự mới nhất dành cho công ty là mẫu nào?

Chi tiết Mẫu quyết định điều động nhân sự mới nhất dành cho công ty là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Có phải quy định về việc chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động trong nội quy lao động không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Nội quy lao động
Nội quy lao động tại Điều 118 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
...
2. Nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
b) Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;
c) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
d) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;
đ) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
e) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Lao động;
...

Theo đó, nội quy lao động phải quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động.

Người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động
1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.
Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.
...

Theo đó, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Người lao động tăng ca đêm tính tiền ra sao?

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được tính tiền lương như thế nào, mức lương tăng ca đêm được xác định ra sao và doanh nghiệp phải trả thêm những khoản tiền nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban ngày được tính như thế nào đối với người lao động hưởng lương theo thời gian? Tùy thuộc vào ngày làm thêm là ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ, Tết, mức tiền lương được hưởng có sự khác biệt ra sao và cách tính cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Làm thêm giờ ca đêm tính lương như thế nào?

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành? Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm được hưởng những khoản tiền lương nào, mức hưởng tối thiểu là bao nhiêu và cách tính có gì khác so với làm thêm giờ ban ngày?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động có được từ chối làm thêm giờ không?

Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ khi không muốn hoặc không thể tiếp tục công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường không? Trường hợp nào người lao động có thể từ chối mà không bị xử lý kỷ luật và khi nào người sử dụng lao động được huy động làm thêm giờ mà không cần sự đồng ý của người lao động?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Từ ngày 15/12/2026 Bãi bỏ quy định thanh toán tiền nghỉ phép năm cho người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại Thông tư 141/2011/TT-BTC ra sao?

Thông tư 141/2011/TT-BTC quy định chế độ thanh toán tiền nghỉ phép năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập bị bãi bỏ từ ngày 15/12/2026 theo Thông tư 158/2026/TT-BTC như thế nào?