Chế độ nghỉ việc nào dành cho người lao động?

Lê Bửu Yến 8,454 lượt xem
08:55 | 28/10/2023
Tôi đã làm việc cho công ty được 4 năm. Khi nghỉ việc tôi được hưởng những chế độ nghỉ việc nào? Câu hỏi của anh Dương (Quảng Bình).
Nội dung chính
  1. Khi nào người lao động được tính là nghỉ việc?
  2. Chế độ nghỉ việc nào dành cho người lao động?
  3. Tự ý nghỉ việc người lao động có được hưởng chế độ nghỉ việc nào không?

Khi nào người lao động được tính là nghỉ việc?

Người lao động được xem là nghỉ việc khi hợp đồng lao động chấm dứt. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Như vậy, người lao động chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp trên thì người lao động sẽ được hưởng các chế độ nghỉ việc theo quy định của pháp luật.

Chế độ nghỉ việc nào dành cho người lao động?

Nghỉ việc đúng luật sẽ được hưởng các chế độ nghỉ việc (hình từ internet)

Chế độ nghỉ việc nào dành cho người lao động?

Trường hợp người lao động nghỉ việc đúng luật sẽ được hưởng các chế độ như sau:

Hưởng tiền lương những ngày chưa thanh toán:

Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Như vậy, người lao động sẽ được hưởng tiền lương chưa thanh toán trong 14 ngày hoặc không quá 30 ngày nếu thuộc các trường hợp nêu trên.

Được hưởng tiền phép năm

Căn cứ theo Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về việc hưởng phép năm đối với người lao động khi nghỉ việc như sau:

Nghỉ hằng năm
3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ

Như vậy, nếu nghỉ việc mà người lao động chưa nghỉ hết phép hằng năm thì được tính vào tiền lương để thanh toán cho người lao động.

Được hưởng trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc

Căn cứ theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về trợ cấp thôi việc như sau:

Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

Đồng thời Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 cũng quy định về trợ cấp mất việc, cụ thể

Trợ cấp mất việc làm
1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại khoản 11 Điều 34 của Bộ luật này, cứ mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

Như vậy, sau khi nghỉ việc nếu người lao động đáp ứng đủ điều kiện nêu trên sẽ được hưởng trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc.

Có thể thấy Pháp luật luôn cố gắng bảo vệ người lao động trong mối quan hệ lao động cả thời điểm sau khi nghỉ việc nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện cho người lao động cải thiện cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tự ý nghỉ việc người lao động có được hưởng chế độ nghỉ việc nào không?

Căn cứ theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
….
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Hành vi tự ý nghỉ việc mà không báo trước nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 nêu trên thì sẽ là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 có quy định

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, nếu tự ý nghỉ việc trái luật, người lao động động sẽ không được hưởng chế độ nghỉ việc nào mà còn phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hợp đồng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn kèm file tải về năm 2026?

Mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn năm 2026 được sử dụng khi người sử dụng lao động và người lao động chấm dứt hợp đồng trước thời điểm đã thỏa thuận. Xem mẫu quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất và tải file về để sử dụng, chỉnh sửa phù hợp với từng trường hợp.

Lao Động Tiền Lương
Người lao động thử việc có được đóng BHXH không?

Người lao động trong thời gian thử việc có phải đóng BHXH không? Trường hợp nào người thử việc thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và tiền lương, hợp đồng thử việc được xác định như thế nào khi xem xét nghĩa vụ đóng BHXH?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc có thể thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động và người sử dụng lao động có thể thỏa thuận về tiền lương, quyền lợi và các khoản phụ cấp liên quan đến công việc. Vậy lao động thử việc có được thỏa thuận về mức phụ cấp lương trong hợp đồng lao động hay không và nội dung này được quy định như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước khi ký hợp đồng chính thức không?

Khi bắt đầu làm việc, người lao động có thể được doanh nghiệp yêu cầu thử việc trước khi ký hợp đồng lao động. Vậy pháp luật có bắt buộc phải ký hợp đồng thử việc trước rồi mới được ký hợp đồng lao động chính thức hay người lao động và doanh nghiệp có thể thỏa thuận theo cách khác?

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào?

Trợ cấp thôi việc được nhận trong trường hợp nào? Người lao động làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên có thể được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động thuộc các trường hợp luật định. Vậy những trường hợp nào được nhận trợ cấp thôi việc, điều kiện hưởng và thời gian làm việc để tính trợ cấp được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu không?

Đóng BHXH đủ 15 năm có được hưởng lương hưu không? Người lao động cần đáp ứng thêm điều kiện gì về độ tuổi và thời gian tham gia BHXH để được giải quyết hưởng lương hưu theo quy định hiện hành?