Cách viết mẫu đơn xin làm việc online tại nhà chi tiết như thế nào?

08:30 | 10/12/2025
HIện nay, mẫu đơn xin làm việc online tại nhà cách viết chi tiết sẽ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách viết mẫu đơn xin làm việc online tại nhà chi tiết như thế nào?
  2. Người lao động có những quyền nào gì?
  3. Công ty có được yêu cầu người lao động dùng tiền để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động không?

Cách viết mẫu đơn xin làm việc online tại nhà chi tiết như thế nào?

Mẫu đơn xin làm việc online tại nhà là mẫu đơn mà người lao động viết gửi đến công ty để trình bày nguyện vọng và lý do được làm việc từ xa thay vì đến văn phòng.

Dưới đây là Mẫu đơn xin làm việc online tại nhà chi tiết tham khảo:

TẢI VỀ >> Mẫu đơn xin làm việc online tại nhà chi tiết.

Hướng dẫn viết:

- Kính gửi: Ghi đúng tên, chức vụ của người/bộ phận có thẩm quyền phê duyệt:

- Thông tin cá nhân: Điền chính xác:

+ Họ và tên

+ Ngày sinh

+ Số CCCD, ngày cấp, nơi cấp

+ Địa chỉ thường trú

+ Chỗ ở hiện nay

+ Số điện thoại

Lưu ý: Ghi đúng giống trên giấy tờ.

- Thông tin công việc: Ghi rõ:

+ Chức danh công việc

+ Phòng/ban đang làm việc

- Lý do xin làm việc tại nhà: Lý do cần rõ ràng, hợp lý, tạo sự thuyết phục. Một số lý do thường dùng: Gặp vấn đề gia đình (chăm con nhỏ, người thân ốm…). Công việc mang tính chất có thể làm online mà không ảnh hưởng tiến độ. Cần môi trường yên tĩnh để tập trung cho dự án,....

- Thời gian xin làm việc tại nhà: Từ ngày… đến ngày…

- Cam kết: Bảo đảm hoàn thành công việc đúng tiến độ. Luôn giữ liên lạc với quản lý; Báo cáo tình hình làm việc đầy đủ;,...

- Lời cảm ơn và chữ ký.

Cách viết mẫu đơn xin làm việc online tại nhà chi tiết như thế nào?

Cách viết mẫu đơn xin làm việc online tại nhà chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Người lao động có những quyền nào gì?

Theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Theo đó, người lao động có các quyền sau:

+ Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

+ Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

+ Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

+ Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

+ Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

+ Đình công;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Công ty có được yêu cầu người lao động dùng tiền để bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động không?

Theo quy định tại Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động
1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

Theo đó, công ty không được phép yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?