Các bước phê duyệt biên chế công chức hằng năm ra sao?

11:56 | 22/01/2025
Theo quy định, phê duyệt biên chế công chức hằng năm thông qua các bước nào? Thời gian gửi kế hoạch biên chế công chức hằng năm cho Bộ Nội vụ thẩm định là khi nào?
Nội dung chính
  1. Các bước phê duyệt biên chế công chức hằng năm ra sao?
  2. Thời gian gửi kế hoạch biên chế công chức hằng năm cho Bộ Nội vụ thẩm định là khi nào?
  3. Căn cứ xác định biên chế công chức là gì?

Các bước phê duyệt biên chế công chức hằng năm ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 62/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự phê duyệt biên chế công chức hằng năm
1. Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định này và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức biên chế công chức để xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm của cơ quan, tổ chức mình, gửi cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của các cơ quan, tổ chức; tổng hợp, lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương để bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định.
3. Bộ Nội vụ thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương; tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; quyết định giao biên chế công chức đối với từng bộ, ngành, địa phương sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Bộ, ngành, địa phương quyết định giao biên chế công chức đối với từng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương trong số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.

Theo đó, các bước phê duyệt biên chế công chức hằng năm như sau:

Bước 1: Xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm

Các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về định mức biên chế công chức để xây dựng kế hoạch biên chế công chức hằng năm của cơ quan, tổ chức mình,

Bước 2: Gửi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thẩm định

Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phương tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của các cơ quan, tổ chức; tổng hợp, lập kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương để bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định.

Bước 3: Bộ Nội vụ thẩm định

Bộ Nội vụ thẩm định kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương;

Bước 4: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Bộ Nội vụ tổng hợp kế hoạch biên chế công chức hằng năm của bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Bước 5: Quyết định giao biên chế công chức

Quyết định giao biên chế công chức đối với từng bộ, ngành, địa phương sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Bước 6: Bộ, ngành, địa phương quyết định giao biên chế công chức đối với từng cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phương trong số biên chế công chức được cấp có thẩm quyền giao.

Các bước phê duyệt biên chế công chức hằng năm ra sao?

Các bước phê duyệt biên chế công chức hằng năm ra sao? (Hình từ Internet)

Thời gian gửi kế hoạch biên chế công chức hằng năm cho Bộ Nội vụ thẩm định là khi nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 62/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ, thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức hằng năm
1. Hồ sơ kế hoạch biên chế công chức hằng năm, gồm:
a) Văn bản đề nghị kế hoạch biên chế công chức hằng năm;
b) Kế hoạch biên chế công chức hằng năm của cơ quan, tổ chức theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
c) Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt biên chế công chức của năm trước liền kề với năm kế hoạch.
2. Thời hạn gửi kế hoạch biên chế công chức hằng năm
a) Chậm nhất là ngày 15 tháng 6 hằng năm, các bộ, ngành, địa phương gửi hồ sơ kế hoạch biên chế công chức quy định tại khoản 1 Điều này về Bộ Nội vụ để thẩm định.
b) Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 hằng năm, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức của các bộ, ngành, địa phương.
c) Trường hợp các bộ, ngành, địa phương không gửi kế hoạch biên chế công chức đúng thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định biên chế công chức của bộ, ngành, địa phương đó với tỷ lệ tinh giản biên chế cao hơn 1% so với tỷ lệ tinh giản biên chế theo lộ trình hằng năm.

Theo đó, các bộ, ngành, địa phương phải gửi kế hoạch biên chế công chức hằng năm cho Bộ Nội vụ thẩm định chậm nhất vào ngày 15 tháng 6.

Căn cứ xác định biên chế công chức là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Căn cứ xác định vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức
1. Căn cứ xác định vị trí việc làm
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức;
b) Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Căn cứ xác định biên chế công chức
a) Vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm;
b) Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;
c) Thực tế việc sử dụng biên chế công chức được giao;
d) Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, ngoài các căn cứ quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều này còn phải căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
3. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức
a) Vị trí việc làm;
b) Mức độ phức tạp của công việc đối với từng vị trí việc làm;
c) Tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

Theo đó, căn cứ xác định biên chế công chức bao gồm:

- Vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm;

- Mức độ hiện đại hóa về trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

- Thực tế việc sử dụng biên chế công chức được giao;

Tuy nhiên, đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương, ngoài các căn cứ trên thì còn phải căn cứ vào quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã và đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Sai sót chi trả chế độ nghỉ việc theo Nghị định 178 và Nghị định 67: Kiểm toán Nhà nước chỉ rõ, yêu cầu rà soát trước 15/9/2026 những vấn đề gì?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra một số sai sót trong việc chi trả chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức nghỉ việc, nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP. Các cơ quan, đơn vị được yêu cầu rà soát, xác định và xử lý những trường hợp chi trả chưa đúng quy định trước ngày 15/9/2026. Vậy những sai sót nào được Kiểm toán Nhà nước lưu ý và cần rà soát, khắc phục?

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Bài viết mới nhất