Toàn bộ Bảng lương giáo viên các cấp mới nhất 2026 như thế nào?
Lương giáo viên hiện nay được tính theo công thức:
Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.
Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang.
Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP
Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng chính thức từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng. Như vậy, bảng lương giáo viên mầm non từ ngày 1/7/2026 sẽ có sự thay đổi đáng kể.
Do đó, toàn bộ bảng lương giáo viên các cấp mới nhất 2026 như sau:
* Giáo viên THPT Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4.4 | 10,296,000 | 11,132,000 |
2 | 4.74 | 11,091,600 | 11,992,200 |
3 | 5.08 | 11,887,200 | 12,852,400 |
4 | 5.42 | 12,682,800 | 13,712,600 |
5 | 5.76 | 13,478,400 | 14,572,800 |
6 | 6.1 | 14,274,000 | 15,433,000 |
7 | 6.44 | 15,069,600 | 16,293,200 |
8 | 6.78 | 15,865,200 | 17,153,400 |
* Giáo viên THPT Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương sau ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên THPT Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên THCS Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4.4 | 10,296,000 | 11,132,000 |
2 | 4.74 | 11,091,600 | 11,992,200 |
3 | 5.08 | 11,887,200 | 12,852,400 |
4 | 5.42 | 12,682,800 | 13,712,600 |
5 | 5.76 | 13,478,400 | 14,572,800 |
6 | 6.1 | 14,274,000 | 15,433,000 |
7 | 6.44 | 15,069,600 | 16,293,200 |
8 | 6.78 | 15,865,200 | 17,153,400 |
* Giáo viên THCS Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên THCS Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4.4 | 10,296,000 | 11,132,000 |
2 | 4.74 | 11,091,600 | 11,992,200 |
3 | 5.08 | 11,887,200 | 12,852,400 |
4 | 5.42 | 12,682,800 | 13,712,600 |
5 | 5.76 | 13,478,400 | 14,572,800 |
6 | 6.1 | 14,274,000 | 15,433,000 |
7 | 6.44 | 15,069,600 | 16,293,200 |
8 | 6.78 | 15,865,200 | 17,153,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên Tiểu học Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên Mầm non Hạng 1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 4 | 9,360,000 | 10,120,000 |
2 | 4.34 | 10,155,600 | 10,980,200 |
3 | 4.68 | 10,951,200 | 11,840,400 |
4 | 5.02 | 11,746,800 | 12,700,600 |
5 | 5.36 | 12,542,400 | 13,560,800 |
6 | 5.7 | 13,338,000 | 14,421,000 |
7 | 6.04 | 14,133,600 | 15,281,200 |
8 | 6.38 | 14,929,200 | 16,141,400 |
* Giáo viên Mầm non Hạng 2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.34 | 5,475,600 | 5,920,200 |
2 | 2.67 | 6,247,800 | 6,755,100 |
3 | 3 | 7,020,000 | 7,590,000 |
4 | 3.33 | 7,792,200 | 8,424,900 |
5 | 3.66 | 8,564,400 | 9,259,800 |
6 | 3.99 | 9,336,600 | 10,094,700 |
7 | 4.32 | 10,108,800 | 10,929,600 |
8 | 4.65 | 10,881,000 | 11,764,500 |
9 | 4.98 | 11,653,200 | 12,599,400 |
* Giáo viên Mầm non Hạng 3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương trước ngày 1/7/2026 | Mức lương từ ngày 01/7/2026 |
1 | 2.1 | 4,914,000 | 5,313,000 |
2 | 2.41 | 5,639,400 | 6,097,300 |
3 | 2.72 | 6,364,800 | 6,881,600 |
4 | 3.03 | 7,090,200 | 7,665,900 |
5 | 3.34 | 7,815,600 | 8,450,200 |
6 | 3.65 | 8,541,000 | 9,234,500 |
7 | 3.96 | 9,266,400 | 10,018,800 |
8 | 4.27 | 9,991,800 | 10,803,100 |
9 | 4.58 | 10,717,200 | 11,587,400 |
10 | 4.89 | 11,442,600 | 12,371,700 |
* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...
>> Xem chi tiết 04 bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học và GVMN theo mức lương cơ sở 2,340.000 và mức lương cơ sở 2.350.000 tại đây

Toàn bộ Bảng lương giáo viên các cấp mới nhất 2026 như thế nào?
Nội dung và phương thức tuyển dụng giáo viên được quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Luật Nhà giáo 2025 quy định về nội dung và phương thức tuyển dụng giáo viên như sau:
- Nội dung tuyển dụng căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo;
- Phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển, trong đó phải có thực hành sư phạm.
Nhà nước có những chính sách gì để hỗ trợ nhà giáo?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Chính sách hỗ trợ nhà giáo
1. Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
a) Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
b) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
c) Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
d) Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
đ) Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
a) Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
c) Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
3. Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, chính sách hỗ trợ nhà giáo như sau:
- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];