Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý?

01:20 | 10/10/2024
Theo quy định hiện hành ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý?
Nội dung chính
  1. Viên chức quản lý có thể bị xử lý kỷ luật bằng những hình thức nào?
  2. Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý?
  3. Có bao nhiêu mức độ vi phạm kỷ luật của viên chức quản lý?

Viên chức quản lý có thể bị xử lý kỷ luật bằng những hình thức nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Buộc thôi việc.
2. Áp dụng đối với viên chức quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

Theo đó, viên chức quản lý có thể bị xử lý kỷ luật bằng những hình thức như khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc buộc thôi việc.

Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý?

Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý?

Ai có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức quản lý?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức
1. Đối với viên chức quản lý, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
Đối với viên chức giữ chức vụ, chức danh do bầu thì cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định công nhận kết quả bầu cử tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật.
2. Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quản lý viên chức tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định này. Trường hợp xử lý bằng hình thức buộc thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cấp có thẩm quyền tuyển dụng trước khi ra quyết định, trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng.
3. Đối với viên chức biệt phái, người đứng đầu cơ quan nơi viên chức được cử đến biệt phái tiến hành xử lý kỷ luật, thống nhất hình thức kỷ luật với cơ quan cử biệt phái trước khi quyết định hình thức kỷ luật. Trường hợp kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc thì căn cứ vào đề xuất của Hội đồng xử lý kỷ luật, cơ quan cử biệt phái ra quyết định buộc thôi việc.
Hồ sơ, quyết định kỷ luật viên chức biệt phái phải được gửi về cơ quan quản lý viên chức biệt phái.
4. Đối với viên chức làm việc trong Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân thì thẩm quyền xử lý kỷ luật được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.

Theo đó, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý sẽ có thẩm quyền tiến hành xử lý kỷ luật và quyết định hình thức kỷ luật đối với viên chức quản lý đó.

Có bao nhiêu mức độ vi phạm kỷ luật của viên chức quản lý?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Các hành vi bị xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống, vi phạm pháp luật khi thi hành công vụ hoặc có hành vi vi phạm khác liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật về đảng, đoàn thể thì bị xem xét xử lý kỷ luật hành chính
2. Mức độ của hành vi vi phạm được xác định như sau:
a) Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
b) Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c) Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.
c) Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Theo đó, có 04 mức độ hành vi vi phạm của viên chức quản lý như sau:

- Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng.

- Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng.

- Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng.

- Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Khung bồi dưỡng năng lực thực hành cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp ra sao?

Khung bồi dưỡng năng lực thực hành cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp được quy định như thế nào? Đối tượng áp dụng gồm những ai, nội dung bồi dưỡng và yêu cầu về năng lực thực hành cần đáp ứng ra sao? Cùng tìm hiểu các quy định cụ thể để nắm rõ khung bồi dưỡng theo quy định hiện hành.

Lao Động Tiền Lương
Đối tượng bồi dưỡng năng lực thực hành cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp gồm những ai?

Đối tượng nào được tham gia chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp theo quy định hiện hành? Điều kiện tham gia bồi dưỡng được quy định ra sao và những ai có thể đăng ký để nâng cao năng lực thực hành nghề? Cùng tìm hiểu chi tiết theo quy định tại Thông tư 87/2026/TT-BGDĐT.

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ kĩ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề đã cấp trước ngày 8/10/2026 cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp dạy thực hành có còn được sử dụng không?

Chứng chỉ kỹ năng thực hành nghề trình độ cao đẳng nghề được cấp trước ngày 8/10/2026 có còn giá trị sử dụng không? Người đã được cấp chứng chỉ có cần thực hiện thủ tục chuyển đổi hoặc đánh giá lại năng lực thực hành nghề theo quy định mới hay không? Cùng tìm hiểu quy định cụ thể để bảo đảm quyền lợi của người sở hữu chứng chỉ.

Lao Động Tiền Lương
Nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp gồm các nhóm kỹ năng nào?

Nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành cho giảng viên, giáo viên giáo dục nghề nghiệp gồm những chuyên đề nào? Chương trình được xây dựng ra sao, bao gồm những kiến thức, kỹ năng thực hành gì và thời lượng bồi dưỡng được quy định như thế nào? Cùng tìm hiểu chi tiết nội dung chương trình theo quy định hiện hành.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Định hướng cải cách tiền lương như thế nào?

Định hướng cải cách tiền lương trong thời gian tới được xác định như thế nào, có những nội dung trọng tâm gì và việc cải cách tiền lương sẽ tác động ra sao đến tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Lương tối thiểu có phải là lương thực nhận không?

Lương tối thiểu có phải là số tiền người lao động thực nhận hằng tháng hay không? Lương tối thiểu được dùng làm căn cứ trả lương như thế nào, và tiền lương thực nhận khác lương tối thiểu ở những điểm nào theo quy định pháp luật?

Lao Động Tiền Lương
Công ty có được phạt tiền nhân viên không?

Công ty được phạt tiền nhân viên trong những trường hợp nào, mức phạt nếu vi phạm quy định về kỷ luật lao động ra sao và người sử dụng lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?