Ai có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công?

Đỗ Văn Minh 1,863 lượt xem
16:54 | 31/10/2023
Cho hỏi khi người lao động đình công thì ai là người có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công? Người lao động không được phép có hành vi nào khi tham gia đình công? Câu hỏi của anh Kiên (Biên Hòa).
Nội dung chính
  1. Ai có quyền tổ chức và lãnh đạo người lao động đình công?
  2. Có cần phải lấy ý kiến của tất cả người lao động trước khi đình công không?
  3. Người lao động tham gia đình công thì có được nhận lương không?
  4. Nghiêm cấm những hành vi nào khi người lao động tham gia đình công?

Ai có quyền tổ chức và lãnh đạo người lao động đình công?

Căn cứ Điều 198 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Đình công
Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của người lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động và do tổ chức đại diện người lao động có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể tổ chức và lãnh đạo.

Như vậy, theo quy định nêu trên, tổ chức đại diện người lao động (có quyền thương lượng tập thể là một bên tranh chấp lao động tập thể) hay còn gọi là công đoàn sẽ có quyền tổ chức và lãnh đạo người lao động đình công.

Ai có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công?

Ai có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công? (Hình từ Internet)

Có cần phải lấy ý kiến của tất cả người lao động trước khi đình công không?

Căn cứ Điều 201 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Lấy ý kiến về đình công
1. Trước khi tiến hành đình công, tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công quy định tại Điều 198 của Bộ luật này có trách nhiệm lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.
2. Nội dung lấy ý kiến bao gồm:
a) Đồng ý hay không đồng ý đình công;
b) Phương án của tổ chức đại diện người lao động về nội dung quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 202 của Bộ luật này.
3. Việc lấy ý kiến được thực hiện trực tiếp bằng hình thức lấy phiếu hoặc chữ ký hoặc hình thức khác.
4. Thời gian, địa điểm và cách thức tiến hành lấy ý kiến về đình công do tổ chức đại diện người lao động quyết định và phải thông báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 01 ngày. Việc lấy ý kiến không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động tiến hành lấy ý kiến về đình công.

Theo đó, trước khi tiến hành đình công thì tổ chức đại diện người lao động có quyền tổ chức và lãnh đạo đình công phải lấy ý kiến của toàn thể người lao động hoặc thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tham gia thương lượng.

Người lao động tham gia đình công thì có được nhận lương không?

Căn cứ Điều 207 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Tiền lương và các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động trong thời gian đình công
1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì được trả lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật này và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật về lao động.
2. Người lao động tham gia đình công không được trả lương và các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, trong thời gian đình công, tiền lương của người lao động sẽ được tính như sau:

- Đối với người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công: được trả lương theo mức do công ty và họ thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

- Đối với người lao động tham gia đình công: không được trả lương, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Nghiêm cấm những hành vi nào khi người lao động tham gia đình công?

Căn cứ theo Điều 208 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trước, trong và sau khi đình công
1. Cản trở việc thực hiện quyền đình công hoặc kích động, lôi kéo, ép buộc người lao động đình công; cản trở người lao động không tham gia đình công đi làm việc.
2. Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.
3. Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng.
4. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động, người lãnh đạo đình công hoặc điều động người lao động, người lãnh đạo đình công sang làm công việc khác, đi làm việc ở nơi khác vì lý do chuẩn bị đình công hoặc tham gia đình công.
5. Trù dập, trả thù người lao động tham gia đình công, người lãnh đạo đình công.
6. Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Theo đó, khi tham gia đình công người lao động không được thực hiện những hành vi sau đây:

- Dùng bạo lực; hủy hoại máy, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động;

- Xâm phạm trật tự, an toàn công cộng;

- Lợi dụng đình công để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Tranh chấp lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Giải quyết tranh chấp lao động mới nhất 2026: Thủ tục, hòa giải, khởi kiện và án phí ra sao?

Giải quyết tranh chấp lao động theo quy định mới nhất năm 2026 được thực hiện như thế nào? Có mấy loại tranh chấp lao động, trường hợp nào bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện, trường hợp nào được khởi kiện ngay? Thẩm quyền giải quyết thuộc cơ quan nào, thời hiệu khởi kiện và án phí được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?