Vụ trưởng Bộ Ngoại giao được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?

14:00 | 12/11/2025
Vụ trưởng Bộ Ngoại giao được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu? Tiêu chuẩn chức danh Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Vụ trưởng Bộ Ngoại giao được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?
  2. Tiêu chuẩn chức danh Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ quy định ra sao?
  3. Tiêu chuẩn chức danh Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ quy định như thế nào?

Vụ trưởng Bộ Ngoại giao được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?

Căn cứ tại Mục 1 Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định như sau:

[1] Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số thứ tự

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Thứ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

1,30

2

Vụ trưởng và tương đương, Chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ

1,00

3

Phó vụ trưởng và tương đương, Phó chánh văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ

0,80

4

Trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương

0,60

5

Phó trưởng phòng thuộc Vụ và các tổ chức tương đương

0,40

Bên cạnh đó tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở từ 01/07/2024 là 2.340.000 đồng/tháng.

Như vậy, Vụ trưởng Bộ Ngoại giao được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 2.340.000 đồng/tháng.

Xem thêm:

>>> Quy định thu nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ số của Bộ Ngoại giao được quy định như thế nào?

>>> Cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao cập nhật mới nhất năm 2025?

Vụ trưởng Bộ Ngoại giao

Vụ trưởng Bộ Ngoại giao được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

*Trên đây là thông tin bài viết Vụ trưởng Bộ Ngoại giao được nhận mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo là bao nhiêu?

Tiêu chuẩn chức danh Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 29/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn chức danh Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ như sau:

[1] Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ là người đứng đầu Vụ, đơn vị tương đương thuộc Bộ, có nhiệm vụ tham mưu tổng hợp, tham mưu quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực, chuyên ngành trong phạm vi cả nước hoặc tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý, quản trị nội bộ của Bộ; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.

[2] Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Mục 1 Chương 2 Nghị định 29/2024/NĐ-CP và các quy định sau:

- Có quan điểm khách quan, toàn diện, biện chứng, lịch sử; am hiểu sâu sắc về pháp luật, quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực quản lý và thông lệ quốc tế; nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý;

- Có năng lực: Đề xuất, tham mưu những vấn đề chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; tham mưu xây dựng và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện có hiệu quả văn bản quy phạm pháp luật, đề tài, đề án, chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hằng năm của ngành, lĩnh vực; tham mưu giải quyết những vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực; triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; tham mưu giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền; tham mưu công tác phối hợp giữa các bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật;

- Đang giữ chức vụ Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ hoặc Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục.

Tiêu chuẩn chức danh Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 12 Nghị định 29/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn chức danh Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ như sau:

[1] Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ là cấp phó của Vụ trưởng, giúp Vụ trưởng phụ trách, chỉ đạo một hoặc một số lĩnh vực, chuyên ngành, nhóm nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ theo phân công của Vụ trưởng; chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về chức trách, nhiệm vụ được giao.

[2] Đáp ứng các tiêu chuẩn chung tương ứng quy định tại Mục 1 Chương 2 Nghị định 29/2024/NĐ-CP và các quy định sau:

- Am hiểu sâu sắc về pháp luật, quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực quản lý và thông lệ quốc tế; nắm vững chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý;

- Có năng lực: Tổng hợp, tham mưu những vấn đề cơ bản phát triển ngành, lĩnh vực; tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả văn bản quy phạm pháp luật, đề tài, đề án, chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ và hằng năm của ngành, lĩnh vực; triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật; tham mưu giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc thẩm quyền; tham mưu giải quyết những về đề thuộc ngành, lĩnh vực; triển khai thực hiện công tác phối hợp giữa các bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật;

- Đang giữ chức vụ Trưởng phòng và tương đương thuộc Bộ hoặc Phó Vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng cục. Trường hợp không giữ chức vụ thì phải có thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực từ đủ 07 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất