Việc tổ chức quản lý Viettel của bộ máy tham mưu giúp việc được quy định như thế nào?

15:32 | 07/02/2023
Việc tổ chức quản lý Viettel của bộ máy tham mưu giúp việc được quy định như thế nào? Chào các anh/chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Em tên là Hoàng Phương, em đang là sinh viên năm cuối tại Đại học kinh tế TPHCM. Em đang làm một chuyên đề liên quan đến Tập đoàn viễn thông quân đội Việt Nam và để hoàn thành bài báo cáo của mình, em có thắc mắc muốn nhờ Ban biên tập giải đáp giúp em, cụ thể là việc tổ chức quản lý Viettel của bộ máy tham mưu giúp việc được quy định như thế nào? Văn bản pháp luật nào quy định vấn đề này? Em mong Ban biên tập có thể tư vấn giúp em. Em xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. (0908***)

Việc tổ chức quản lý Viettel của bộ máy tham mưu giúp việc được quy định tại Điều 47 Nghị định 101/2014/NĐ-CP về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Viễn thông Quân đội như sau:

- Bộ máy giúp việc gồm các Phòng, Ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, kiểm tra, giúp việc Tổng Giám đốc trong quản lý, điều hành VIETTEL và Tập đoàn cũng như trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ sở hữu, của cổ đông, của thành viên góp vốn hoặc bên liên doanh đối với các doanh nghiệp khác.

- Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và biên chế nhân sự của bộ máy tham mưu giúp việc do Tổng Giám đốc VIETTEL quyết định, phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.

Thông thường, bộ máy giúp việc của những doanh nghiệp nhà nước sẽ bao gồm những phòng ban sau: Phòng Kỹ thuật – Tư vấn; Phòng Kế hoạch – Kinh doanh; Phòng Kế toán – Tài chính; Phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng ban khác. Những phòng ban này sẽ hỗ trợ, tham mưu giúp việc cho Tổng Giám đốc để đưa ra những quyết định phù hợp với mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.

Trên đây là nội dung quy định về việc tổ chức quản lý Viettel của bộ máy tham mưu giúp việc. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này bạn nên tham khảo thêm tại Nghị định 101/2014/NĐ-CP.

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).