Vi bằng có giá trị pháp lý không? Vi bằng có giá trị như thế nào?

Lương Thị Tâm Như 160 lượt xem
16:00 | 17/05/2026
Tại Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có quy định vi bằng có giá trị pháp lý trong từng trường hợp cụ thể.
Nội dung chính
  1. Vi bằng có giá trị pháp lý không? Vi bằng có giá trị như thế nào?
  2. Vi bằng phải có chữ ký của ai?
  3. Việc cấp bản sao vi bằng do cơ quan nào thực hiện?

Vi bằng có giá trị pháp lý không? Vi bằng có giá trị như thế nào?

Tại Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có quy định vi bằng có giá trị pháp lý trong từng trường hợp cụ thể. Cụ thể vi bằng có giá trị pháp lý như sau:

- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.

- Vi bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

- Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Lưu ý: Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Vi bằng có giá trị pháp lý không? Vi bằng có giá trị như thế nào? (Hình từ Internet)

Vi bằng phải có chữ ký của ai?

Tại Điều 30 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng như sau:

Điều 30. Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng
1. Thừa hành viên phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và pháp luật về vi bằng do mình lập. Trường hợp cần thiết, Thừa hành viên có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Khi lập vi bằng, Thừa hành viên phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
2. Vi bằng được lập bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên môi trường số, chữ viết sử dụng của vi bằng là tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số thẻ Thừa hành viên lập vi bằng;
b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;
d) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);
đ) Nội dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
e) Lời cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
g) Nội dung khác (nếu có).
3. Vi bằng phải có chữ ký của Thừa hành viên, người yêu cầu và có thể có chữ ký của người tham gia khác; được đóng dấu văn phòng thi hành án dân sự.
Trường hợp vi bằng lập bằng hình thức văn bản giấy có từ 02 trang trở lên, Thừa hành viên ký và đánh số thứ tự vào từng trang; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên thỏa thuận.
Việc điểm chỉ được thực hiện trong trường hợp người yêu cầu lập vi bằng hoặc người tham gia khác không ký được do khuyết tật hoặc không biết ký. Người điểm chỉ sử dụng ngón trỏ phải, nếu không điểm chỉ được bằng ngón trỏ phải thì điểm chỉ bằng ngón trỏ trái, trường hợp không điểm chỉ bằng hai ngón trỏ thì điểm chỉ bằng ngón khác và Thừa hành viên phải ghi rõ việc điểm chỉ bằng ngón tay nào, của bàn tay nào.
[...]

Như vậy, vi bằng phải có chữ ký của Thừa hành viên, người yêu cầu và có thể có chữ ký của người tham gia khác; được đóng dấu văn phòng thi hành án dân sự.

Việc cấp bản sao vi bằng do cơ quan nào thực hiện?

Tại Điều 32 Nghị định 151/2026/NĐ-CP có quy định về cấp bản sao vi bằng như sau:

Điều 32. Cấp bản sao vi bằng
1. Việc cấp bản sao vi bằng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cung cấp hồ sơ vi bằng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến sự kiện, hành vi đã lập vi bằng hoặc phục vụ công tác quản lý nhà nước;
b) Theo yêu cầu của người yêu cầu, người tham gia lập vi bằng (nếu có).
2. Việc cấp bản sao vi bằng do văn phòng thi hành án dân sự đang lưu trữ bản gốc vi bằng đó thực hiện.
Trường hợp vi bằng đang lưu trữ theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Nghị định này thì việc cấp bản sao vi bằng do đơn vị đang lưu trữ bản gốc vi bằng thực hiện.
3. Người yêu cầu cấp bản sao vi bằng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này phải trả chi phí cấp bản sao vi bằng cho văn phòng thi hành án dân sự.

Như vậy, việc cấp bản sao vi bằng do văn phòng thi hành án dân sự đang lưu trữ bản gốc vi bằng đó thực hiện.

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất