Mẫu vi bằng mua bán nhà đất mới nhất 2025?

Lương Thị Tâm Như 3,751 lượt xem
14:33 | 20/06/2025
Cho tôi hỏi: Mẫu vi bằng mua bán nhà đất mới nhất 2025 là mẫu nào? Vi bằng có thay thế văn bản công chứng, chứng thực không? Câu hỏi của anh Khang (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Mẫu vi bằng mua bán nhà đất mới nhất 2025?
  2. Vi bằng có giá trị pháp lý như thế nào?
  3. Vi bằng có thay thế văn bản công chứng, chứng thực không?
  4. Có được lập vi bằng để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai không có giấy tờ chứng minh không?

Mẫu vi bằng mua bán nhà đất mới nhất 2025?

Tại Mẫu B 02/VB.TPL ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC có quy định mẫu vi bằng như sau:

Xem chi tiết mẫu vi bằng mua bán nhà đất ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC tại đây.

Vi bằng có giá trị pháp lý như thế nào?

Tại Điều 7 Thông tư liên tịch 09/2014/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BTC có quy định về giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

- Vi bằng do Thừa phát lại lập;

- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ án và là căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu xét thấy cần thiết, Tòa án, Viện Kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại để làm rõ tính xác thực của vi bằng.

Mẫu vi bằng mua bán nhà đất mới nhất 2024?

Mẫu vi bằng mua bán nhà đất mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Vi bằng có thay thế văn bản công chứng, chứng thực không?

Tại Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng
1. Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này.
2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
3. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Như vậy, vi bằng không thể thay thế văn bản công chứng và chứng thực và cả văn bản hành chính khác.

Có được lập vi bằng để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai không có giấy tờ chứng minh không?

Tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP có quy định các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

Các trường hợp không được lập vi bằng
1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thừa phát lại không được lập vi bằng để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai không có giấy tờ chứng minh. Việc lập vi bằng trong trường hợp này có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất