Chi phí lập Vi bằng hết bao nhiêu tiền từ 01/7/2026?

Lê Nguyễn Minh Thy 207 lượt xem
20:00 | 22/05/2026
Chi phí lập Vi bằng sẽ do người yêu câu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận
Nội dung chính
  1. Chi phí lập Vi bằng hết bao nhiêu tiền từ 01/7/2026?
  2. Vi bằng có giá trị pháp lý như thế nào?
  3. Nội dung chủ yếu về lập Vi bằng bao gồm những gì?

Chi phí lập Vi bằng hết bao nhiêu tiền từ 01/7/2026?

Căn cứ theo Điều 54 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án như sau:

Điều 54. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án
1. Chi phí lập vi bằng, chi phí xác minh điều kiện thi hành án, chi phí tổ chức thi hành án do người yêu cầu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận bao gồm: thù lao thực hiện công việc; chi phí đi lại, lưu trú; chi phí theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).
2. Trường hợp văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án thì chi phí xác minh điều kiện thi hành án do văn phòng thi hành án dân sự và người yêu cầu thỏa thuận hoặc được tính vào chi phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Như vậy, từ 01/7/2026, chi phí lập Vi bằng sẽ do người yêu cầu và văn phòng thi hành án dân sự thỏa thuận bao gồm: thù lao thực hiện công việc; chi phí đi lại, lưu trú; chi phí theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).

Trên đây là thông tin: Chi phí lập Vi bằng hết bao nhiêu tiền từ 01/7/2026?

Xem thêm: Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?

Chi phí lập vi bằng hết bao nhiêu tiền từ 01/7/2026?

Chi phí lập Vi bằng hết bao nhiêu tiền từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Vi bằng có giá trị pháp lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 27 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định vi bằng có giá trị pháp lý trong từng trường hợp cụ thể. Cụ thể vi bằng có giá trị pháp lý như sau:

- Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.

- Vi bằng là một trong những căn cứ để thực hiện các giao dịch hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

- Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

- Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

Nội dung chủ yếu về lập Vi bằng bao gồm những gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng như sau:

Điều 30. Nội dung, hình thức, thủ tục lập vi bằng
[...]
2. Vi bằng được lập bằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử trên môi trường số, chữ viết sử dụng của vi bằng là tiếng Việt, có nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số Thẻ Thừa hành viên lập vi bằng;
b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;
d) Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);
đ) Nội dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;
e) Lời cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;
g) Nội dung khác (nếu có).
[...]

Như vậy, vi bằng được lập có nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên, địa chỉ của văn phòng thi hành án dân sự; họ, tên, số Thẻ Thừa hành viên lập vi bằng;

- Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

- Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người yêu cầu lập vi bằng;

- Họ, tên, địa chỉ, số định danh cá nhân của người tham gia khác (nếu có);

- Nội dung của sự kiện, hành vi được ghi nhận;

- Lời cam đoan của Thừa hành viên về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng;

- Nội dung khác (nếu có).

Lưu ý: Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất