Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?

Lê Nguyễn Minh Thy 166 lượt xem
15:10 | 30/07/2025
Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không? Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt có những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?
  2. Thủ tục lập vi bằng được thực hiện như thế nào?
  3. Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt có những nội dung nào?

Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?

Căn cứ tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
[...]
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
[...]

Theo đó, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Căn cứ tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định.

Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng
[...]
2. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.
3. Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
[...]

Đồng thời, căn cứ tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 37. Các trường hợp không được lập vi bằng
[...]
4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
[...]

Như vậy, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp phải công chứng chứng thực. Do đó, vi bằng không có giá trị thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực và cả văn bản hành chính khác.

Trên đây là thông tin: Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?

Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không?

Vi bằng có thay thế hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không? (Hình từ Internet)

Thủ tục lập vi bằng được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 39 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục lập vi bằng như sau:

Điều 39. Thủ tục lập vi bằng
1. Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng chứng kiến việc lập vi bằng.
Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.
Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc điểm chỉ vào vi bằng.
2. Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
3. Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ đăng ký. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.
Sở Tư pháp xây dựng cơ sở dữ liệu về vi bằng; thực hiện đăng ký và quản lý cơ sở dữ liệu về vi bằng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Theo đó, thủ tục lập vi bằng sẽ được thực hiện như sau:

Bước 1: Người có nhu cầu lập vi bằng đến văn phòng Thừa phát lại để yêu cầu lập vi bằng;

Bước 2: Người có nhu cầu lập vi bằng và Trưởng văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận về việc lập vi bằng;

Bước 3: Tiến hành lập vi bằng;

Bước 4: Thừa phát lại ký vào từng trang, đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng;

Bước 5: Vi bằng được gửi cho người yêu cầu và được lưu trữ tại Văn phòng Thừa phát lại

Vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt có những nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về vi bằng được lập bằng văn bản tiếng Việt cần đảm bảo các nội dung sau:

[1] Tên, địa chỉ Văn phòng Thừa phát lại; họ, tên Thừa phát lại lập vi bằng

[2] Địa điểm, thời gian lập vi bằng

[3] Họ, tên, địa chỉ người yêu cầu lập vi bằng

[4] Họ, tên người tham gia khác (nếu có)

[5] Nội dung yêu cầu lập vi bằng; nội dung cụ thể của sự kiện, hành vi được ghi nhận

[6] Lời cam đoan của Thừa phát lại về tính trung thực và khách quan trong việc lập vi bằng

[7] Chữ ký của Thừa phát lại, dấu Văn phòng Thừa phát lại, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu, người tham gia khác (nếu có) và người có hành vi bị lập vi bằng (nếu họ có yêu cầu)

Lưu ý: Vi bằng có từ 02 trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự; vi bằng có từ 02 tờ trở lên phải được đóng dấu giáp lai giữa các tờ; số lượng bản chính của mỗi vi bằng do các bên tự thỏa thuận.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất