Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 29/06/2026 đến 05/07/2026 gồm những văn bản nào?

Đỗ Văn Minh 3,633 lượt xem
08:35 | 07/07/2026
Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 29/06/2026 đến 05/07/2026 gồm những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 29/06/2026 đến 05/07/2026 gồm những văn bản nào?
  2. Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
  3. Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 29/06/2026 đến 05/07/2026 gồm những văn bản nào?

Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 29/06/2026 đến 05/07/2026 gồm các văn bản mới về thuế trong tuần.

STT

Tên văn bản

Nội dung

Ngày ban hành

Thuế thu nhập cá nhân




1

Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân

Một số điểm mới đáng chú ý:

- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa dưới 1,2 triệu đồng/tháng không tính thuế TNCN.

- Miễn thuế đối với lợi ích từ nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, không phân biệt địa bàn làm việc.

- Không tính thuế đối với phần trợ cấp thôi việc, mất việc vượt mức luật định nếu được quy định trong nội quy hoặc thỏa ước lao động.

- Tăng mức khấu trừ đối với khoản đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện.

- Bổ sung quy định về thu nhập khác thuộc diện tính thuế TNCN.

- Nâng ngưỡng khấu trừ thuế 10% đối với thu nhập vãng lai lên từ 5 triệu đồng/lần trở lên.

- Được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng/năm đối với chi phí y tế và giáo dục đủ điều kiện.

- Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép.

- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở.

30/6/2026

2

Thông tư 87/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân

- Tăng mức thu nhập để xác định người phụ thuộc lên 3 triệu đồng/tháng.

- Quy định hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong các trường hợp cụ thể.

- Hướng dẫn mới về thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh.

30/6/2026

Hóa đơn, chứng từ




3

Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

Một số điểm mới về hóa đơn điện tử từ 01/7/2026

- Bổ sung trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử.

- Điều chỉnh quy định về thời điểm lập hóa đơn, gồm:

+ Nhận tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ chưa phải lập hóa đơn.

+ Bổ sung dịch vụ được lập hóa đơn sau tối đa 7 ngày để đối soát dữ liệu.

+ Bổ sung trường hợp được lập hóa đơn tổng hợp cuối ngày.

+ Bổ sung quy định về giao dịch phát sinh trong giờ làm việc ban đêm.

- Thưởng đến 10 triệu đồng cho người tố giác hành vi không xuất hóa đơn điện tử.

- Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu hóa đơn điện tử giữa các cơ quan nhà nước để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

30/6/2026

Quản lý thuế




4

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể bị tạm hoãn xuất cảnh nếu doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.

30/6/2026

5

Công văn 11280/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp Công ty phát sinh tiền thuê hệ thống điện năng lượng mặt trời. Nếu việc thi công, lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời được Cơ quan quản lý chuyên ngành cấp phép hoạt động theo quy định và hồ sơ, chứng từ đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

29/6/2026

6

Công văn 1441/LCA-QLDN2 của Thuế tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu Công ty thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì Công ty phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế hoặc có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì thực hiện xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.

Trường hợp Công ty có dự án đầu tư (được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty phát sinh khoản thu nhập của hoạt động tư vấn quản lý không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư thì không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập này.

29/6/2026

Thuế Giá trị gia tăng




7

Công văn 4425/CT-CS của Cục Thuế về thuế giá trị gia tăng

Từ ngày 01/7/2025, Luật số 90/2025/QH15 đã bổ sung Điều 47a vào Luật Hải quan, quy định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài; đồng thời sửa đổi, bổ sung quy định của Luật Thuế GTGT về hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0%, trong đó có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ cũng đã sửa đổi, bồ sung Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,-kiểm soát hải quan để hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

Các quy định này được áp dụng theo hiệu lực thi hành của văn bản pháp luật và không làm thay đổi nguyên tắc xử lý đối với các giao dịch đã phát sinh trước thời điểm có hiệu lực, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác...

01/7/2026

8

Công văn 11275/DON-QLDN1 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế giá trị gia tăng

Trường hợp Công ty là doanh nghiệp chế xuất mang thiết bị, phụ tùng của Công ty ra ngoài khu phi thuế quan để sửa chữa, hiệu chuẩn,... tại nội địa thì dịch vụ đó được thực hiện và tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thuộc đối tượng áp dụng chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật thuế Giá trị gia tăng số 48/2024/QH15

29/6/2026

9

Công văn 11384/DON-QLDN3 của Thuế tỉnh Đồng Nai về việc chính sách thuế đối với chi phí hoa hồng môi giới

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với tổ chức/cá nhân môi giới ở nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, không có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam) để môi giới, giới thiệu khách hàng là công ty ở Việt Nam (hoạt động trong khu chế xuất) cho Công ty và sau đó Công ty thực hiện bán hàng hóa cho khách hàng nêu trên thì khoản thu nhập từ hoạt động môi giới của tổ chức/cá nhân nước ngoài được xác định là khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

- Trường hợp khoản chi phí hoa hồng môi giới trả cho tổ chức nước ngoài thì tổ chức nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 69/2025/TTBTC, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tỷ lệ 5% trên doanh thu theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP;

- Trường hợp khoản chi phí hoa hồng môi giới trả cho cá nhân nước ngoài (không cư trú) thì cá nhân nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế như sau: Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20% theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

30/6/2026

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 29/06/2026 đến 05/07/2026 gồm những văn bản nào?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 29/06/2026 đến 05/07/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:

- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.

Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.

Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

(3) Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất