Bán hàng chưa thu tiền hạch toán thế nào theo Thông tư 99?

15:36 | 30/09/2026
Bán hàng chưa thu tiền hạch toán thế nào theo Thông tư 99?
Nội dung chính
  1. Bán hàng chưa thu tiền hạch toán thế nào theo Thông tư 99?
  2. Tài khoản 131 dùng để làm gì?
  3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng quy định ra sao?

Bán hàng chưa thu tiền hạch toán thế nào theo Thông tư 99?

Căn cứ tại điểm a, b Tiểu mục 3.1 Mục 3 Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn như sau:

TÀI KHOẢN 131 - PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
[...]
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, ghi:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐSĐT thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
b) Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
[...]

Theo đó khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ nhưng chưa thu được tiền của khách hàng thì kế toán ghi nhận khoản phải thu như sau:

Trường hợp 1: Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5311) (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

Trường hợp 2: Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

*Khi bán hàng:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5311) (Giá bán bao gồm thuế GTGT)

*Định kỳ xác định số thuế gián thu phải nộp:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311)

*Bài viết Bán hàng chưa thu tiền hạch toán thế nào?

hạch toán Bán hàng chưa thu tiền

Bán hàng chưa thu tiền hạch toán thế nào? (Hình từ Internet)

Tài khoản 131 dùng để làm gì?

Căn cứ tại điểm a Mục 1 Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu của khách hàng (là khoản nợ phải thu mà quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng quy định ra sao?

Căn cứ tại Mục 2 Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng như sau:

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ;

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);

- Số chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua;

- Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi vào cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

*Bài viết Bán hàng chưa thu tiền hạch toán thế nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất