Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 06/04/2026 đến 12/04/2026 gồm những văn bản nào?

Đỗ Văn Minh 1,284 lượt xem
09:45 | 13/04/2026
Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 06/04/2026 đến 12/04/2026 gồm những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 06/04/2026 đến 12/04/2026 gồm những văn bản nào?
  2. Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?
  3. Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 06/04/2026 đến 12/04/2026 gồm những văn bản nào?

Dưới đây là văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 06/04/2026 đến 12/04/2026 gồm các văn bản về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt.

STT

Văn bản

Nội dung

Ngày ban hành

Quản lý hành chính về thuế




1

Công văn 1976/CT-DNL của Cục Thuế về việc tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế trong kinh doanh xăng dầu

Cục Thuế yêu cầu Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn tập trung nguồn lực thực hiện rà soát, phân tích dữ liệu về khai thuế, HĐĐT, sản lượng bán hàng, doanh thu, tồn kho,... trước và sau thời điểm Nhà nước điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu, xác định doanh nghiệp có rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý trực tiếp, kiểm tra đột xuất, cụ thể như sau:

- Nội dung kiểm tra:

+ Kiểm tra việc khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường.

+ Kiểm tra việc lập HĐĐT từng lần bán hàng đối với mặt hàng xăng, dầu.

- Thời kỳ kiểm tra: từ tháng 01/2026 đến hết tháng 3/2026.

- Thời gian thực hiện: Các Thuế tỉnh, thành phố và Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn triển khai thực hiện và kết thúc trong tháng 4/2026. Trường hợp không thể thực hiện kiểm tra doanh nghiệp thì Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn phải báo cáo rõ lý do.

02/4/2026

2

Công văn 1927/CT-KTr của Cục Thuế về việc tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng

Cục Thuế đề nghị Thuế các tỉnh/thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử thực hiện một số công việc sau:

- Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền tải thông điệp tới toàn thể người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai trung thực, chính xác và đầy đủ nghĩa vụ thuế theo đúng quy định pháp luật; cảnh báo hậu quả pháp lý và các chế tài xử lý đối với các trường hợp người nộp thuế liên tục kê khai lỗ nhiều năm không nộp thuế mà vẫn đầu tư mở rộng, tăng vốn; đây cũng là một yếu tố rủi ro trọng yếu làm cơ sở để cơ quan thuế đưa vào kế hoạch kiểm tra trọng điểm, xác định và xử lý nghiêm đổi với các hành vi vi phạm pháp luật thuế, gian lận thuế, trốn thuế.

Qua đó, góp phần tăng cường kỷ cương, ký luật trong quản lý thuế, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người nộp thuế trong việc khai thuế, nộp thuế của kỳ tính thuế năm 2025 cũng như tự rà soát các kỳ tính thuế trước, nểu kê khai chưa chính xác thì thực hiện kê khai điều chinh.

- Đối với các doanh nghiệp tại Phụ lục I kèm theo Công văn này: Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Thuế các tỉnh/thành phố trực tiếp quản lý thực hiện xây dựng chuyên đề kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với các doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm, lãi mỏng để kiểm tra thuế theo quy định. Trường hợp không thể thực hiện kiểm tra doanh nghiệp trong Phụ lục I kèm theo Công văn này thì Chỉ cục Thuế doanh nghiệp lớn và Thuế tỉnh/thành phố báo cáo rõ lý do.

- Cục Thuế đã rà soát và tổng hợp danh sách một số doanh nghiệp có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ từ 1.000 tỷ đồng trở lên có phát sinh lỗ liên tiếp 02 năm 2023 và 2024 (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo). Đề nghị Thuế các tỉnh/thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử rà soát danh sách nêu trên và cập nhật số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo số liệu kê khai quyết toán thuế TNDN năm 2025 của các doanh nghiệp trực tiếp quản lý để phân tích, xác định các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và đưa vào kế hoạch kiểm tra theo Chuyên đề của năm 2026.

Danh sách doanh nghiệp đề xuất đưa vào kế hoạch kiểm tra theo Chuyên đề, các đơn vị báo cáo về Cục Thuế (qua Ban Kiểm tra) trong tháng 04/2026.

31/3/2026

Thuế tiêu thụ đặc biệt




3

Công văn 4234/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc phân loại đối với xe điện phạm vi mở rộng (REEV)

Đề nghị Văn phòng Chính phủ báo cáo Chính phủ giao: Bộ Tài chính khẩn trương hoàn thiện hồ sơ dự án văn bản quy phạm pháp luật (Nghị quyết của Quốc hội về gia hạn thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin và Nghị định của Chính phủ về LPTB) về kéo dài thời gian ưu đãi thuế tiêu thụ đặc biệt và lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy pin đến hết năm 2030, trình Chính phủ trong thời gian sớm nhất.

06/4/2026

Thuế giá trị gia tăng




4

Công văn 2194/CT-CS của Cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng và hóa đơn

Tổ chức kinh doanh khi xuất điều chuyển hàng hóa giữa các đơn vị hạch toán độc lập để bán thì sử dụng hóa đơn GTGT điện tử để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau. Thuế suất thuế GTGT căn cứ theo thuế suất của hàng hóa điều chuyển.

08/4/2026

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 06/04/2026 đến 12/04/2026 gồm những văn bản nào?

Văn bản mới cập nhật dành cho Kế toán tuần từ 06/04/2026 đến 12/04/2026 gồm những văn bản nào? (Hình từ Internet)

Có cần đăng ký khi chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 không?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC có quy định về nguyên tắc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp và phải thực hiện nhất quán trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư này thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho cơ quan Thuế.
2. Doanh nghiệp vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các tài khoản kế toán quy định tại Thông tư này để phản ánh và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
3. Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Thông tư này thì được áp dụng Thông tư này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.

Bên cạnh đó vào ngày 27/10/2025 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026.

Theo đó các trường hợp doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 bao gồm:

- Tự nguyện lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Trường hợp này khi doanh nghiệp chuyển chế độ kế toán từ Thông tư 133 sang Thông tư 99 thì không phải đăng ký xin phép, nhưng phải gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc chuyển đổi chỉ được thực hiện từ đầu năm tài chính và phải áp dụng nhất quán trong suốt năm đó.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, mở rộng quy mô và không còn thuộc đối tượng áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133.

Trường hợp trong năm tài chính doanh nghiệp có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 133 thì vẫn được áp dụng chế độ kế toán này đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng Chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp và không yêu cầu phải thông báo.

Sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện như thế nào theo Thông tư 133?

Căn cứ Điều 10 Thông tư 133/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 3 Thông tư 46/2025/TT-BTC quy định về việc thực hiện sửa đổi Chế độ kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

(1) Đối với chứng từ kế toán và sổ kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ kế toán và sổ kế toán tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này (không bắt buộc).

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Biểu mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán của doanh nghiệp khi sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16, các khoản 1, 2, 3, 4 của Điều 24 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, để kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

(2) Đối với hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản kế toán hướng dẫn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc sửa đổi, bổ sung đó phải đảm bảo phân loại và hệ thống hóa được các nghiệp vụ phát sinh theo nội dung kinh tế, không trùng lặp đối tượng, tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định và không được làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.

(3) Đối với báo cáo tài chính

Doanh nghiệp áp dụng hệ thống báo cáo tài chính tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này để lập và trình bày báo cáo tài chính của đơn vị.

Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

Việc bổ sung đó phải đảm bảo quy định tại khoản 1, 2 Điều 29 Luật Kế toán và tuân thủ các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hướng dẫn tại Thông tư này.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên báo cáo tài chính về những nội dung đã bổ sung so với biểu mẫu Báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

(4) Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán về các nội dung sửa đổi, bổ sung làm cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp doanh nghiệp không sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán hoặc bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản kế toán và báo cáo tài chính hướng dẫn tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

(5) Trường hợp doanh nghiệp có đặc thù dẫn đến không thể bổ sung thêm hoặc cần sửa đổi các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này thì báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất