Từ 2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?

16:10 | 19/08/2026
Từ 2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Từ 2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?
  2. Truy cập, kết nối và trao đổi thông tin qua Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài như thế nào?
  3. Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài về hoàn thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 84 quy định như thế nào?

Từ 2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?

Tại điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ sau đây:

Chủ đầu tư dự án hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được chủ đầu tư giao quản lý và kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư gửi các tài liệu sau:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;

Tại đây

- Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

Tải về

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định thành lập dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư đối với trường hợp không phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Đối với dự án có công trình xây dựng:

+ Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng cho thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án;

Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao không có các giấy tờ quy định tại điểm này thì được sử dụng bản sao biên bản bàn giao đất hoặc biên bản bàn giao mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Bản sao Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;

- Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư, theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: bản sao Giấy phép hoặc giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;

- Bản sao: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho Ban quản lý dự án (đối với trường hợp giao cho Ban quản lý dự án khai thuế, hoàn thuế); Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho chi nhánh (đối với trường hợp giao cho chi nhánh khai thuế, hoàn thuế); Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư cho tổ chức kinh tế mới khai thuế, hoàn thuế;

- Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm b.3, b.4, b.5, b.6 và điểm b.7 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

* Trên đây là Thông tin Từ 2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?

Từ 2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì?

Từ 2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Truy cập, kết nối và trao đổi thông tin qua Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài như thế nào?

Tại khoản 3 Điều 3 Thông tư 84/2026/TT-BTC truy cập, kết nối và trao đổi thông tin qua Hệ thống quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài như như sau:

- Cơ quan hải quan, ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bán hàng sử dụng tài khoản cơ quan hải quan cấp để truy cập Hệ thống.

- Cơ quan thuế cung cấp, cập nhật thông tin về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng cho Hệ thống bằng phương thức điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 84/2026/TT-BTC

- Hệ thống kết nối, trao đổi thông tin với Hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để phục vụ kiểm tra, đối chiếu hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế (sau đây gọi là hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế).

- Cục Hải quan cấp tài khoản, mật khẩu truy cập Hệ thống, cập nhật thông tin thay đổi và thông báo cho doanh nghiệp qua địa chỉ thư điện tử đã được doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế, cho ngân hàng thương mại qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký với cơ quan hải quan trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin đăng ký, điều chỉnh về doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế giá trị gia tăng do cơ quan thuế cung cấp, thông tin đăng ký là đại lý hoàn thuế của ngân hàng thương mại do Cục Hải quan thông báo.

Cơ quan hải quan thực hiện thu hồi tài khoản sử dụng Hệ thống trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo chấm dứt doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế từ cơ quan thuế và thông báo chấm dứt đại lý hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại từ Cục Hải quan.

- Doanh nghiệp bán hàng, ngân hàng thương mại, cơ quan hải quan truy cập Hệ thống và thay đổi mật khẩu truy cập Hệ thống.

- Việc truy cập, trao đổi thông tin giữa các đơn vị, tổ chức qua Hệ thống phải đảm bảo đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về quản lý thuế và phải ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Các bên có trách nhiệm đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình kết nối hệ thống.

- Cơ quan hải quan, cơ quan thuế ban hành chuẩn định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi, kết nối thông tin giữa hệ thống của hai bên.

Quyền, nghĩa vụ của người nước ngoài về hoàn thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 84 quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 84/2026/TT-BTC quy định về quyền của người nước ngoài về hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:

- Được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa đáp ứng quy định tại khoản 1 Phụ lục IV Nghị định 181/2025/NĐ-CP và mang hàng hóa đó xuất cảnh ra khỏi Việt Nam.

- Được hướng dẫn, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

- Có trách nhiệm kiểm tra các thông tin ghi trên hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế do doanh nghiệp bán hàng lập khi mua hàng.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp, trung thực của hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế xuất trình cho doanh nghiệp bán hàng khi mua hàng; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, hàng hóa, hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế xuất trình cho cơ quan hải quan và hồ sơ xuất trình cho ngân hàng thương mại làm đại lý hoàn thuế khi xuất cảnh.

- Nộp hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế và xuất trình hàng hóa chậm nhất 30 phút để cơ quan hải quan kiểm tra trước khi tàu bay, tàu biển khởi hành.

- Khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình; tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức hải quan, công chức thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất