Từ 1/7/2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu gồm giấy tờ gì?
Tại điểm a khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Điều 46. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu:
a.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
a.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Trường hợp hoàn thuế đối với dự án đầu tư:
Chủ đầu tư dự án hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được chủ đầu tư giao quản lý và kê khai, hoàn thuế đối với dự án đầu tư gửi các tài liệu sau:
b.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 02/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
b.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
[...]
Như vậy, hồ sơ hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu gồm giấy tờ sau:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
- Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
* Trên đây là Thông tin Từ 1/7/2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu gồm giấy tờ gì?

Từ 1/7/2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Điều kiện hoàn thuế GTGT hiện nay là gì?
Căn cứ tại Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:
Điều 37. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
1. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
2. Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định này.
4. Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:
Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Mục 3 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải đáp ứng điều kiện sau đây:
(1) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.
(2) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại Mục 2 Chương III và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(3) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Quy định về hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế cụ thể ra sao?
Tại Điều 36 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế như sau:
Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];