Từ 01/7/2026 Nâng ngưỡng chịu thuế TNCN lên 20 triệu cho nhóm thu nhập nào?
Căn cứ tại Điều 15,16, 17, 18 và 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại; nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026 quy định mới chính thức nâng ngưỡng chịu thuế TNCN đối với các khoản thu nhập tính theo từng lần phát sinh từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng, cụ thể là khoản thu nhập:
- Thu nhập từ trúng thưởng;
- Thu nhập từ tiền bản quyền;
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng;
- Thu nhập khác.

Từ 01/7/2026 Nâng ngưỡng chịu thuế TNCN lên 20 triệu cho nhóm thu nhập nào? (Hình từ Internet)
Công thức tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tất cả nguồn thu nhập như thế nào?
Căn cứ tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực toàn bộ từ 1/07/2026 thì công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập chịu thuế TNCN khác nhau như sau:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
(*) Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống: Không phải nộp thuế TNCN
(*) Doanh thu năm trên 1 tỷ đồng (tính theo thu nhập):
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất
Doanh thu > 1 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%
Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%
Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%
Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản
(*) Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x Thuế suất
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%
Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%
Hoạt động kinh doanh khác: 1%
(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:
Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế TNCN - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất
- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%
- Cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.
(5) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(6) Thu nhập từ trúng thưởng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
(8) Thu nhập khác:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam;
- Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Như vậy, đối với cá nhân cư trú, Việt Nam áp dụng nguyên tắc đánh thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh ở trong nước và nước ngoài. Trong khi đó, cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong hai điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Ngược lại, người không đáp ứng các điều kiện trên được xác định là cá nhân không cư trú theo khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Việc xác định tình trạng cư trú có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì đây là căn cứ để xác định phạm vi thu nhập chịu thuế, phương pháp tính thuế cũng như mức thuế suất áp dụng đối với từng cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];