Khi nào có tờ khai 01/GTGT mới TT89 trên Thuế điện tử và HTKK?

09:19 | 09/10/2026
Khi nào có tờ khai 01/GTGT mới TT89 trên Thuế điện tử và HTKK?
Nội dung chính
  1. Khi nào có tờ khai 01/GTGT mới TT89 trên Thuế điện tử và HTKK?
  2. Trường hợp nào khai thuế GTGT theo quý từ 1/7/2026 theo Thông tư 89?
  3. Nguyên tắc quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định như thế nào?

Khi nào có tờ khai 01/GTGT mới TT89 trên Thuế điện tử và HTKK?

Căn cứ tại Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC về hiệu lực và lộ trình áp dụng giao dịch điện tử như sau:

Điều 99. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.
[...]

Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 có nội dung như sau:

Điều 52. Điều khoản thi hành
[...]
4. Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

Ngoài ra, theo hướng dẫn thành phần hồ sơ tại các thủ tục hành chính thuế ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 ghi chú như sau:

Từ ngày 01/7/2026 đến thời điểm theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư số 89/2026/TT-BTC, NNT được áp dụng các mẫu hồ sơ khai thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung cho tất cả các kỳ tính thuế.

Theo đó, khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 nêu rõ việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong quản lý thuế phải được hoàn thành trước ngày 01/01/2027. Do đó, Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC cũng phải được triển khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế trong lộ trình này.

Trước thời điểm hệ thống chuyển sang áp dụng mẫu mới, người nộp thuế được tiếp tục sử dụng Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC theo hướng dẫn chuyển tiếp tại Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026.

Khi nào có tờ khai 01/GTGT mới TT89 trên Thuế điện tử và HTKK?

Khi nào có tờ khai 01/GTGT mới TT89 trên Thuế điện tử và HTKK? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào khai thuế GTGT theo quý từ 1/7/2026 theo Thông tư 89?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định các trường hợp thực hiện khai thuế GTGT theo quý như sau:

[1] Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nếu có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm đương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh;

[2] Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

Trường hợp doanh thu năm mới bắt đầu ra kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống thì sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã dủ 12 tháng, người nộp thuế căn cứ mức doanh thu của năm đương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kỳ tính thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc theo quý.

Trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12 tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm mới hoạt động, kinh doanh;

[3] Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.

Nguyên tắc quản lý thuế từ ngày 1/7/2026 được quy định như thế nào?

Theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nguyên tắc quản lý thuế như sau:

(1) Quản lý thuế phải bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, bình đẳng, lấy người nộp thuế làm trung tâm phục vụ, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu ngân sách nhà nước.

(2) Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của luật thuế và quy định của pháp luật. Người nộp thuế tự xác định nghĩa vụ thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp, tự kê khai thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước và tự nộp thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức khác của nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách nhà nước thực hiện việc quản lý thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Các nguyên tắc áp dụng trong quản lý thuế:

- Nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế trong quản lý thuế để xác định bản chất của các giao dịch, hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế, khoản thu khác, đảm bảo các giao dịch của người nộp thuế thể hiện đúng bản chất thương mại, kinh tế, tài chính, không phụ thuộc hình thức của giao dịch được thể hiện trong hợp đồng, văn bản giữa người nộp thuế với bên liên quan;

- Nguyên tắc giao dịch độc lập;

- Nguyên tắc quản lý rủi ro dựa trên mức độ rủi ro để sử dụng hiệu quả nguồn lực và nâng cao hiệu quả quản lý;

- Nguyên tắc quản lý tuân thủ theo mức độ tuân thủ của người nộp thuế để có biện pháp khuyến khích tự giác, tự nguyện thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất