Từ 01/01/2026 Xóa dữ liệu cá nhân, không xóa dữ liệu cá nhân trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 14 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định về xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân như sau:
Điều 14. Xóa, hủy, khử nhận dạng dữ liệu cá nhân
1. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này;
b) Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;
c) Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Thực hiện theo thỏa thuận;
e) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Không thực hiện yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân về việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật này hoặc việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật này.
3. Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân xóa, hủy dữ liệu cá nhân trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc yêu cầu bên xử lý dữ liệu cá nhân, bên thứ ba xóa, hủy dữ liệu cá nhân của chủ thể dữ liệu cá nhân. Việc xóa, hủy dữ liệu cá nhân phải được thực hiện bằng các biện pháp an toàn; ngăn chặn hoạt động xâm nhập và khôi phục trái phép dữ liệu cá nhân đã bị xóa, hủy.
[...]
Như vậy, xóa dữ liệu cá nhân được thực hiện trong các trường hợp dưới đây:
- Chủ thể dữ liệu cá nhân có yêu cầu và chấp nhận các rủi ro, thiệt hại có thể xảy ra đối với mình. Yêu cầu của chủ thể dữ liệu cá nhân trong trường hợp này phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.
- Đã hoàn thành mục đích xử lý dữ liệu cá nhân.
- Hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thực hiện theo thỏa thuận.
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Mặt khác, sẽ không xóa dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của chủ thể dữ liệu trong các trường hợp xử lý dữ liệu cá nhân trong trường hợp không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân theo Điều 19 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 hoặc việc xóa dữ liệu cá nhân vi phạm.

Từ 01/01/2026 Xóa dữ liệu cá nhân, không xóa dữ liệu cá nhân trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Chủ thể dữ liệu cá nhân có những quyền gì?
Theo khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định chủ thể dữ liệu cá nhân có những quyền như sau:
- Được biết về hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân.
- Đồng ý hoặc không đồng ý, yêu cầu rút lại sự đồng ý cho phép xử lý dữ liệu cá nhân.
- Xem, chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân.
- Yêu cầu cung cấp, xóa, hạn chế xử lý dữ liệu cá nhân; gửi yêu cầu phản đối xử lý dữ liệu cá nhân.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lý dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật.
Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 quy định sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân như sau:
[1] Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân là việc chủ thể dữ liệu cá nhân cho phép xử lý dữ liệu cá nhân của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
[2] Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân chỉ có hiệu lực khi dựa trên sự tự nguyện và biết rõ các thông tin sau đây:
- Loại dữ liệu cá nhân được xử lý, mục đích xử lý dữ liệu cá nhân;
- Bên kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân;
- Các quyền, nghĩa vụ của chủ thể dữ liệu cá nhân.
[3] Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân được thể hiện bằng phương thức rõ ràng, cụ thể, có thể in, sao chép bằng văn bản, bao gồm cả dưới dạng điện tử hoặc định dạng kiểm chứng được.
[4] Sự đồng ý của chủ thể dữ liệu cá nhân phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Thể hiện sự đồng ý đối với từng mục đích;
- Không được kèm theo điều kiện bắt buộc phải đồng ý với các mục đích khác với nội dung thỏa thuận;
- Sự đồng ý có hiệu lực cho đến khi chủ thể dữ liệu cá nhân thay đổi sự đồng ý đó hoặc theo quy định của pháp luật;
- Sự im lặng hoặc không phản hồi không được coi là sự đồng ý.
[5] Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 9 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];