Trụ sở chính của doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 1999

Thư Viện Pháp Luật 512 lượt xem
15:24 | 28/01/2023
Việc kinh doanh, thành lập công ty luôn là vấn đề được đông đảo người quan tâm. Nhất là trong giai đoạn phát triển kinh tế và hội nhập thị trường như hiện nay thì việc thành lập công ty không còn là vấn đề xa lạ đối với mọi người. Tôi cũng rất quan tâm đến các vấn đề liên quan đến công ty, doanh nghiệp. Tôi muốn tìm hiểu về quy định của pháp luật về doanh nghiệp từ trước đến nay. Vậy anh/chị trong Ban biên tập cho tôi hỏi trụ sở chính của doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 1999 được quy định như thế nào? Hy vọng anh/chị giải đáp giúp tôi trong thời gian sớm nhất. Chân thành cảm ơn! 

Trụ sở chính của doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật doanh nghiệp 1999, theo đó:

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải ở trên lãnh thổ Việt Nam; phải có địa chỉ được xác định, gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên thôn, làng, xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại và số fax (nếu có).

Trên đây là tư vấn về trụ sở chính của doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 1999. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn hãy tham khảo tại Luật Doanh nghiệp 1999. Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.  

Chúc sức khỏe và thành công! 

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).