Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 65 thế nào?

17:45 | 15/08/2026
Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT
Nội dung chính
  1. Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 65 thế nào?
  2. Người đề nghị công nhận văn bằng có trách nhiệm gì?
  3. Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm gì?

Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 65 thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định trình tự và thủ tục công nhận văn bằng do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam như sau:

- Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định.

Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.

- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT (không cần chứng thực điện tử từ bản chính).

Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT (nếu có);

- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).

Lưu ý: Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không thể tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia vì lý do bất khả kháng thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị.

Trường hợp cần xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc làm rõ về các thông tin liên quan đến văn bằng, thời hạn trả kết quả công nhận không vượt quá 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 65 thế nào?

Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng do nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 65 thế nào? (Hình từ Internet)

Người đề nghị công nhận văn bằng có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định trách nhiệm của người đề nghị công nhận văn bằng như sau:

- Cung cấp đầy đủ thông tin, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng.

- Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng trong việc xác minh thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc khi cần làm rõ thông tin liên quan đến văn bằng.

Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm:

- Căn cứ các nguồn thông tin chính thức để thẩm định hồ sơ công nhận văn bằng, bao gồm thông tin từ: cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận hoặc cho phép hoạt động; trung tâm thông tin quốc gia về học thuật và công nhận văn bằng hoặc nghề nghiệp; cơ sở giáo dục cấp văn bằng; cơ sở đào tạo và các nguồn thông tin hợp pháp khác mà cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài chỉ định;

- Công khai thông tin trên trang thông tin điện tử về cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền công nhận, kiểm định tại nước sở tại;

- Lập sổ theo dõi kết quả công nhận văn bằng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT;

- Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận văn bằng trước ngày 31 tháng 01 hằng năm;

- Thông báo cho cơ quan công an nơi đặt trụ sở khi phát hiện giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng bị làm giả;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc công nhận văn bằng (nếu có).

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).