Công nhận văn bằng tiến sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp quy định như thế nào?
Căn cứ khoản 7, 8 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp như sau:
(1) Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được công nhận khi văn bằng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT và thời gian học tập, nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo tối thiểu 12 tháng trong toàn khóa học.
(2) Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo hình thức công nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có được công nhận khi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT và các điều kiện sau:
- Người học có người hướng dẫn khoa học, hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ và thực hiện bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo
- Cơ sở đào tạo xác nhận các kết quả nghiên cứu, công trình khoa học đã có như một phần của chương trình đào tạo tiến sĩ và kết quả học tập, nghiên cứu đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
Đồng thời, tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định: Bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác được áp dụng thủ tục công nhận văn bằng theo Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, Thông tư 07/2024/TT-BGDĐT khi chương trình đào tạo được tuyển sinh trước ngày Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 26/9/2026

Công nhận văn bằng tiến sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp có trách nhiệm gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp như sau:
Cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng có trách nhiệm:
- Căn cứ các nguồn thông tin chính thức để thẩm định hồ sơ công nhận văn bằng, bao gồm thông tin từ: cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài công nhận hoặc cho phép hoạt động; trung tâm thông tin quốc gia về học thuật và công nhận văn bằng hoặc nghề nghiệp; cơ sở giáo dục cấp văn bằng; cơ sở đào tạo và các nguồn thông tin hợp pháp khác mà cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước ngoài chỉ định
- Công khai thông tin trên trang thông tin điện tử về cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền công nhận, kiểm định tại nước sở tại
- Lập sổ theo dõi kết quả công nhận văn bằng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 6 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT
- Báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công nhận văn bằng trước ngày 31 tháng 01 hằng năm
- Thông báo cho cơ quan công an nơi đặt trụ sở khi phát hiện giấy tờ trong hồ sơ đề nghị công nhận văn bằng bị làm giả
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc công nhận văn bằng (nếu có).
Trình tự và thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp quy định ra sao?
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về trình tự và thủ tục công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp như sau:
Trình tự và thủ tục công nhận văn bằng
- Người đề nghị công nhận văn bằng cung cấp các thông tin quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT, tải hồ sơ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia và thực hiện thanh toán phí theo quy định. Đối với các thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia thì người đề nghị công nhận văn bằng không phải nộp bản giấy hoặc bản chứng thực điện tử.
- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng có văn bằng, bảng điểm dạng số hoặc văn bằng, bảng điểm dạng điện tử hoặc có thông tin xác thực trực tiếp được gửi từ cơ sở giáo dục cấp bằng hoặc cơ quan có thẩm quyền xác thực văn bằng đến cho cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT (không cần chứng thực điện tử từ bản chính). Trường hợp văn bằng có ngôn ngữ bằng tiếng Anh thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản quét (scan) các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT mà không cần bản dịch sang tiếng Việt hoặc tải bản chứng thực điện tử các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT (nếu có);
- Trường hợp người đề nghị công nhận văn bằng không có thông tin, minh chứng để xác thực trực tiếp thì tải lên Cổng Dịch vụ công quốc gia bản chứng thực điện tử từ bản chính các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT hoặc gửi bản giấy (trừ văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng không cần thực hiện chứng thực bản sao điện tử).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];