Tra cứu mã ngành về điện hạt nhân trong đào tạo trình độ đại học từ năm 2026 thế nào?
Căn cứ theo Phụ lục Danh mục ngành phù hợp dùng cho đào tạo trình độ đại học các ngành về điện hạt nhân ban hành kèm theo Quyết định 1050/QĐ-BGDĐT năm 2026 như sau:
Tra cứu mã ngành về điện hạt nhân trong đào tạo trình độ đại học
TT | Mã ngành | Ngành | Ngành phù hợp |
751 - Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật
1. | 7510407 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật năng lượng, Vật lý nguyên tử và hạt nhân. |
2. | 7510301 | Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử | Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật máy tính |
3. | 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin |
4. | 7510303 | Công nghệ Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Kỹ thuật máy tính, Cơ điện tử |
5. | 7510401 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | Hóa học, Kỹ thuật hóa học, Công nghệ hóa học, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ vật liệu. |
6. | 7510406 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | Kỹ thuật môi trường, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật hóa học, Công nghệ vật liệu |
7. | 7510402 | Công nghệ vật liệu | Kỹ thuật vật liệu, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật hóa học, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ năng lượng |
8. | 7510201 | Công nghệ Kỹ thuật cơ khí | Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật năng lượng, Công nghệ vật liệu |
9. | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
10. | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật hóa học |
11. | 7510302 | Công nghệ Kỹ thuật điện tử - viễn thông | Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin |
12. | 7510105 | Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng | Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ vật liệu |
13. | 7510206 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ điện tử |
752 - Nhóm ngành Kỹ thuật
14. | 7520402 | Kỹ thuật hạt nhân | Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật y sinh, Kỹ thuật năng lượng, Vật lý học, Vật lý nguyên tử và hạt nhân. |
15. | 7520201 | Kỹ thuật điện | Kỹ thuật năng lượng, Hệ thống điện, Điều khiển - tự động hóa |
16. | 7520207 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin |
17. | 7520215 | Kỹ thuật điện, điện tử | Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin |
18. | 7520101 | Cơ kỹ thuật | Cơ học, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin |
19. | 7520401 | Vật lý kỹ thuật | Vật lý nguyên tử và hạt nhân, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật y sinh, Vật lý học. |
20. | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | Kỹ thuật điện, Cơ điện tử, Kỹ thuật máy |
21. | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | Cơ khí động lực, Cơ kỹ thuật, Nhiệt - lạnh, Cơ học ứng dụng |
22. | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật máy tính |
23. | 7520107 | Kỹ thuật robot | Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử - viễn thông |
24. | 7520406 | Kỹ thuật năng lượng | Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật hạt nhân |
25. | 7520320 | Kỹ thuật môi trường | Kỹ thuật hóa học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Công nghệ vật liệu, Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật hạt nhân |
26. | 7520301 | Kỹ thuật hóa học | Hóa học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật môi trường, Công nghệ vật liệu |
27. | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | Khoa học vật liệu, Công nghệ vật liệu, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật hạt nhân, Kim loại - hợp kim |
28. | 7520310 | Kỹ thuật vật liệu kim loại | Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật hóa học, Công nghệ vật liệu |
29. | 7520115 | Kỹ thuật nhiệt | Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật cơ khí, Công nghệ kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật cơ điện tử |
758-Nhóm ngành Kiến trúc và xây dựng
30. | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật công trình thuỷ, Kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật vật liệu, Kinh tế xây dựng, Quản lý Xây dựng |
31. | 7580202 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật năng lượng, Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng |
32. | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật nhiệt, Kỹ thuật năng lượng, Kinh tế xây dựng, Quản lý Xây dựng |
748 - Nhóm ngành Máy tính & công nghệ thông tin
33. | 7480101 | Khoa học máy tính | Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện, Khoa học dữ liệu |
34. | 7480102 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
35. | 7480104 | Hệ thống thông tin | Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật phần mềm, Khoa học dữ liệu |
36. | 7480202 | An toàn thông tin | Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, An ninh mạng, Khoa học dữ liệu |
37. | 7480208 | An ninh mạng | Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, An toàn thông tin, Khoa học dữ liệu |
38. | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | Công nghệ thông tin, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện, Khoa học dữ liệu |
39. | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Khoa học dữ liệu |
40. | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật máy tính |
41. | 7480201 | Công nghệ thông tin | Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Khoa học máy tính, Kỹ thuật máy tính, Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu, An toàn thông tin, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
746 - Toán, Thống kê & Khoa học dữ liệu
42. | 7460107 | Khoa học tính toán | Toán học, Khoa học máy tính, Toán ứng dụng, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật năng lượng, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
43. | 7460108 | Khoa học dữ liệu | Khoa học tính toán, Khoa học máy tính, Toán ứng dụng, Vật lý học, Kỹ thuật hạt nhân, Trí tuệ nhân tạo, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa |
744 - Nhóm ngành Khoa học tự nhiên
44. | 7440112 | Hóa học | Hóa phân tích, Hóa môi trường, Hóa công nghiệp, Kỹ thuật hóa học, Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích |
45. | 7440102 | Vật lý học | Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật hạt nhân, Vật lý nguyên tử và hạt nhân |
46. | 7440106 | Vật lý nguyên tử và hạt nhân | Vật lý học, Kỹ thuật hạt nhân, Vật lý kỹ thuật, Công nghệ kỹ thuật hạt nhân. |
47. | 7440110 | Cơ học | Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ điện tử, Kỹ thuật nhiệt, Vật lý kỹ thuật |
48. | 7440122 | Khoa học vật liệu | Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật vật liệu, Kỹ thuật vật liệu kim loại, Hóa học, Vật lý học, Vật liệu nano & công nghệ nano |
49. | 7440301 | Khoa học môi trường | Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật an toàn bức xạ & môi trường, Kỹ thuật hóa học, Công nghệ kỹ thuật hóa học, Quản lý tài nguyên & môi trường |
50. | 7440201 | Địa chất học | Địa lý tự nhiên, Khoa học môi trường, Khoáng vật học và địa hóa học, Địa lý tài nguyên và môi trường, Địa vật lý |
Trên đây là thông tin: Tra cứu mã ngành về điện hạt nhân trong đào tạo trình độ đại học từ năm 2026 theo Quyết định 1050 thế nào?
Xem thêm:
>>> Quy định về kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?
>>> Thiết kế nhà máy điện hạt nhân có cần tính đến phương án tháo dỡ, xử lý chất thải phóng xạ không?

Tra cứu mã ngành về điện hạt nhân trong đào tạo trình độ đại học từ năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Mục tiêu đào tạo các trình độ của giáo dục đại học về chương trình, văn bằng và chứng chỉ ra sao?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định về mục tiêu đào tạo các trình độ của giáo dục đại học về chương trình, văn bằng và chứng chỉ như sau:
- Đào tạo trình độ đại học nhằm trang bị cho người học nền tảng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, năng lực cơ bản trong nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, thực hành nghề nghiệp;
- Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm hoàn thiện kiến thức, kỹ năng chuyên sâu, nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, thực hành nghề nghiệp của người học;
- Đào tạo trình độ tiến sĩ phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề thực tiễn của người học.
Cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 14 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định cơ sở giáo dục đại học được tự chủ thực hiện các quyền hạn sau đây:
- Xác định số lượng tuyển sinh, lựa chọn phương thức tuyển sinh, tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo, cấp văn bằng khi đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, trừ các ngành đào tạo giáo viên, quốc phòng và an ninh;
- Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, sử dụng, khai thác hợp pháp tài sản, tài nguyên, sở hữu trí tuệ, hoạt động hợp tác quốc tế;
- Thực hiện nội dung thu, chi, phân phối kết quả tài chính, quản lý tài sản, đầu tư phát triển, huy động các nguồn lực hợp pháp với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Xác định số lượng người làm việc, tuyển dụng các nhà khoa học uy tín trong và ngoài nước làm việc tại cơ sở, trừ các cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Được tổ chức thực hiện các trình độ đào tạo khác khi đáp ứng quy định của pháp luật có liên quan và của Chính phủ;
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];