Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào?

15:50 | 07/05/2026
Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào? Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào?
  2. Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học được quy định ra sao?
  3. Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định những gì?

Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào?

Căn cứ theo Bảng 1 Tiểu mục 1.2 Mục 1 Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định 1061/QĐ-BGDĐT năm 2026 quy định về danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt như sau:

Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt

TT

Mã ngành

Tên ngành

Phân nhóm

Ngành cốt lõi

1.

7580201

Kỹ thuật xây dựng

01

2.

7580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

01

3.

7580301

Kinh tế xây dựng

01

4.

7580302

Quản lý xây dựng

01

5.

7510103

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

01

6.

7510104

Công nghệ kỹ thuật giao thông

01

7.

7520201

Kỹ thuật điện

02

8.

7520207

Kỹ thuật điện tử viễn thông

02

9.

7520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

02

10.

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

02

11.

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

02

12.

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

02

13.

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

03

14.

7520103

Kỹ thuật cơ khí

03

15.

7520114

Kỹ thuật cơ điện tử

03

16.

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

03

17.

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

03

18.

7840101

Khai thác vận tải

04

19.

7840104

Kinh tế vận tải

04

Ngành phụ trợ - Liên ngành

20.

7580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

01

21.

7580211

Địa kỹ thuật xây dựng

01

22.

7520503

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

01

23.

7510102

Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng

01

24.

7510105

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

01

25.

7480201

Công nghệ thông tin

02

26.

7480101

Khoa học máy tính

02

27.

7480106

Kỹ thuật máy tính

02

28.

7480107

Trí tuệ nhân tạo

02

29.

7460107

Khoa học tính toán

02

30.

7460108

Khoa học dữ liệu

02

31.

7480104

Hệ thống thông tin

02

32.

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

02

33.

7480202

An toàn thông tin

02

34.

7520107

Kỹ thuật robot

03

35.

7580215

Kỹ thuật an toàn giao thông

03

36.

7520309

Kỹ thuật vật liệu

03

37.

7510202

Công nghệ chế tạo máy

03

38.

7510211

Bảo dưỡng công nghiệp

03

39.

7520101

Cơ kỹ thuật

03

40.

7580105

Quy hoạch vùng và đô thị

04

Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, các ngành đào tạo được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thí điểm hoặc bổ sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học về đường sắt phải thực hiện theo những quy định tại Chuẩn chương trình đào tạo này.

Trên đây là thông tin: Tra cứu danh mục đào tạo trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào?

Xem thêm: Mức thu phí trong sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia từ 27/3/2026 thế nào?

Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào?

Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học được quy định ra sao?

Căn cứ theo Tiểu mục 2.5 Mục 2 Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định 1061/QĐ-BGDĐT năm 2026 quy định về cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học như sau:

Chương trình đào tạo bao gồm các thành phần chính: Giáo dục đại cương; cơ sở ngành và chuyên ngành; khối kiến thức bổ trợ; thực tập, thực hành và tốt nghiệp.

(1) Thành phần giáo dục đại cương: cung cấp kiến thức về lý luận chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh theo qui định hiện hành. Ngoại ngữ chiếm tối thiểu 8 TC. Toán, khoa học cơ bản và công nghệ thông tin chiếm tối thiểu 20 TC đối với phân nhóm 01, 02 và 03 và tối thiểu 15 TC đối với phân nhóm 04.

(2) Thành phần cơ sở ngành và chuyên ngành: được thiết kế để bảo đảm người học có kiến thức về đường sắt, kỹ năng nghề nghiệp, mức độ tự chủ và trách nhiệm cũng như năng lực làm việc thực tế để người học thích ứng với sự phát triển nhanh của kỹ thuật và công nghệ trong thực tiễn.

- Chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6): tối thiểu 60 TC.

- Chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ sư (bậc 7): tối thiểu 75 TC.

(3) Thành phần kiến thức bổ trợ: tối thiểu 6 TC, cung cấp kiến thức, kỹ năng phát triển cá nhân, năng lực số, các yếu tố liên quan đến kinh tế, doanh nghiệp, dự án và khởi nghiệp.

(4) Thành phần thực tập (bao gồm thực tập tốt nghiệp) và thực hành:

- Chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6): tối thiểu 15% trên tổng số tín chỉ của thành phần cơ sở ngành và chuyên ngành.

- Chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ sư (bậc 7): tối thiểu 20% trên tổng số tín chỉ của thành phần cơ sở ngành và chuyên ngành.

(5) Thành phần tốt nghiệp:

- Chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6): tối thiểu 4 TC thực tập tốt nghiệp và tối thiểu 6 TC đồ án tốt nghiệp.

- Chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ sư (bậc 7): tối thiểu 8 TC thực tập tốt nghiệp và tối thiểu 8 TC đồ án tốt nghiệp.

Các học phần thực tập và đồ án tốt nghiệp giúp người học trải nghiệm môi trường thực tế tại doanh nghiệp, tiếp cận vị trí việc làm, đồng thời tổng hợp và phân tích kiến thức đã học, vận dụng sáng tạo và phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực đường sắt.

Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định những gì?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học
1. Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
2. Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển giáo dục đại học bao gồm:
a) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm cân đối vùng miền, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
b) Xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên trong từng giai đoạn;
c) Phát triển, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân lực khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học;
d) Định hướng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.
3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đại học.

Như vậy, chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất