Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào?
Căn cứ theo Bảng 1 Tiểu mục 1.2 Mục 1 Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định 1061/QĐ-BGDĐT năm 2026 quy định về danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt như sau:
Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt
TT | Mã ngành | Tên ngành | Phân nhóm |
Ngành cốt lõi
1. | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 01 |
2. | 7580205 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 01 |
3. | 7580301 | Kinh tế xây dựng | 01 |
4. | 7580302 | Quản lý xây dựng | 01 |
5. | 7510103 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 01 |
6. | 7510104 | Công nghệ kỹ thuật giao thông | 01 |
7. | 7520201 | Kỹ thuật điện | 02 |
8. | 7520207 | Kỹ thuật điện tử viễn thông | 02 |
9. | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 02 |
10. | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 02 |
11. | 7510302 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 02 |
12. | 7510303 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 02 |
13. | 7520116 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 03 |
14. | 7520103 | Kỹ thuật cơ khí | 03 |
15. | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử | 03 |
16. | 7510201 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 03 |
17. | 7510203 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 03 |
18. | 7840101 | Khai thác vận tải | 04 |
19. | 7840104 | Kinh tế vận tải | 04 |
Ngành phụ trợ - Liên ngành
20. | 7580210 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng | 01 |
21. | 7580211 | Địa kỹ thuật xây dựng | 01 |
22. | 7520503 | Kỹ thuật trắc địa - bản đồ | 01 |
23. | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 01 |
24. | 7510105 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | 01 |
25. | 7480201 | Công nghệ thông tin | 02 |
26. | 7480101 | Khoa học máy tính | 02 |
27. | 7480106 | Kỹ thuật máy tính | 02 |
28. | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 02 |
29. | 7460107 | Khoa học tính toán | 02 |
30. | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 02 |
31. | 7480104 | Hệ thống thông tin | 02 |
32. | 7480108 | Công nghệ kỹ thuật máy tính | 02 |
33. | 7480202 | An toàn thông tin | 02 |
34. | 7520107 | Kỹ thuật robot | 03 |
35. | 7580215 | Kỹ thuật an toàn giao thông | 03 |
36. | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu | 03 |
37. | 7510202 | Công nghệ chế tạo máy | 03 |
38. | 7510211 | Bảo dưỡng công nghiệp | 03 |
39. | 7520101 | Cơ kỹ thuật | 03 |
40. | 7580105 | Quy hoạch vùng và đô thị | 04 |
Ngoài các ngành đào tạo được nêu tại danh mục này, các ngành đào tạo được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thí điểm hoặc bổ sung vào danh mục đào tạo trình độ đại học về đường sắt phải thực hiện theo những quy định tại Chuẩn chương trình đào tạo này.
Trên đây là thông tin: Tra cứu danh mục đào tạo trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào?
Xem thêm: Mức thu phí trong sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia từ 27/3/2026 thế nào?

Tra cứu danh mục các ngành trình độ đại học về đường sắt từ năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học được quy định ra sao?
Căn cứ theo Tiểu mục 2.5 Mục 2 Chuẩn chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học ban hành kèm theo Quyết định 1061/QĐ-BGDĐT năm 2026 quy định về cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo về đường sắt trình độ đại học như sau:
Chương trình đào tạo bao gồm các thành phần chính: Giáo dục đại cương; cơ sở ngành và chuyên ngành; khối kiến thức bổ trợ; thực tập, thực hành và tốt nghiệp.
(1) Thành phần giáo dục đại cương: cung cấp kiến thức về lý luận chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng - an ninh theo qui định hiện hành. Ngoại ngữ chiếm tối thiểu 8 TC. Toán, khoa học cơ bản và công nghệ thông tin chiếm tối thiểu 20 TC đối với phân nhóm 01, 02 và 03 và tối thiểu 15 TC đối với phân nhóm 04.
(2) Thành phần cơ sở ngành và chuyên ngành: được thiết kế để bảo đảm người học có kiến thức về đường sắt, kỹ năng nghề nghiệp, mức độ tự chủ và trách nhiệm cũng như năng lực làm việc thực tế để người học thích ứng với sự phát triển nhanh của kỹ thuật và công nghệ trong thực tiễn.
- Chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6): tối thiểu 60 TC.
- Chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ sư (bậc 7): tối thiểu 75 TC.
(3) Thành phần kiến thức bổ trợ: tối thiểu 6 TC, cung cấp kiến thức, kỹ năng phát triển cá nhân, năng lực số, các yếu tố liên quan đến kinh tế, doanh nghiệp, dự án và khởi nghiệp.
(4) Thành phần thực tập (bao gồm thực tập tốt nghiệp) và thực hành:
- Chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6): tối thiểu 15% trên tổng số tín chỉ của thành phần cơ sở ngành và chuyên ngành.
- Chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ sư (bậc 7): tối thiểu 20% trên tổng số tín chỉ của thành phần cơ sở ngành và chuyên ngành.
(5) Thành phần tốt nghiệp:
- Chương trình đào tạo cấp bằng Cử nhân (bậc 6): tối thiểu 4 TC thực tập tốt nghiệp và tối thiểu 6 TC đồ án tốt nghiệp.
- Chương trình đào tạo cấp bằng Kỹ sư (bậc 7): tối thiểu 8 TC thực tập tốt nghiệp và tối thiểu 8 TC đồ án tốt nghiệp.
Các học phần thực tập và đồ án tốt nghiệp giúp người học trải nghiệm môi trường thực tế tại doanh nghiệp, tiếp cận vị trí việc làm, đồng thời tổng hợp và phân tích kiến thức đã học, vận dụng sáng tạo và phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực đường sắt.
Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định những gì?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:
Điều 7. Chiến lược phát triển giáo dục đại học
1. Chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
2. Nội dung chủ yếu của chiến lược phát triển giáo dục đại học bao gồm:
a) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục đại học, bảo đảm cân đối vùng miền, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh;
b) Xác định ngành, lĩnh vực ưu tiên trong từng giai đoạn;
c) Phát triển, nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân lực khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học;
d) Định hướng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ mới, chuyển đổi số, hội nhập quốc tế.
3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển giáo dục đại học.
Như vậy, chiến lược phát triển giáo dục đại học xác định tầm nhìn, mục tiêu tổng thể, các định hướng lớn phát triển giáo dục đại học trong từng giai đoạn bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];