Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4/2026 chi tiết như thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh 2,198 lượt xem
14:59 | 02/04/2026
Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4/2026 chi tiết như thế nào? Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa bao lâu một lần?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4/2026 chi tiết như thế nào?
  2. Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa bao lâu một lần?
  3. Nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4/2026 chi tiết như thế nào?

Xem mới:

Chính sách mới về phí, lệ phí có hiệu lực tháng 4/2026

Dưới đây là Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4/2026:

Thuế - Phí - Lệ phí

[1] Giảm 50% phí, lệ phí khi làm dịch vụ công trên VNeID từ 1/4/2026 đến hết 2026

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 29/2026/TT-BTC, từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026, chính thức giảm 50% mức thu một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID. Cụ thể gồm các khoản sau:

Tên phí, lệ phí

Mức thu

Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Điều 3 Thông tư 148/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

Phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (trừ phí thẩm định để cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu chất phóng xạ)

Bằng 50% mức thu phí, lệ phí quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử ban hành kèm theo Thông tư 287/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Số thứ tự 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 154/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 156/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai (đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo)

Bằng 50% mức thu phí quy định tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai ban hành kèm theo Thông tư 56/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

Ghi chú: Các Thông tư được viện dẫn tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2026/TT-BTC và khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC gọi chung là Thông tư gốc.

Trường hợp các Thông tư gốc được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại khoản khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2026/TT-BTC tính bằng tỷ lệ mức thu tương ứng tại Biểu nêu trên nhân với mức thu phí, lệ phí tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Lưu ý: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 29/2026/TT-BTC thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

[2] Miễn lệ phí đăng ký cư trú trên VNeID từ 1/4/2026 đến hết 2026

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 2. Miễn phí, lệ phí
1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, miễn một số khoản phí, lệ phí khi thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, bao gồm:
a) Lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (gồm cả đơn tách, đơn chuyển đổi) và lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ quy định tại điểm 1.1 khoản 1 và điểm 2.1 khoản 2 Mục A Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp;
b) Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh, lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo, lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ quy định tương ứng tại Số thứ tự I, III và IV Điều 1 Thông tư số 23/2019/TT-BTC ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ;
c) Lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Thông tư số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.

Căn cứ theo Biểu mức Lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm theo Thông tư 75/2022/TT-BTC quy định như sau:

Như vậy, từ ngày 01/4/2026 đến hết ngày 31/12/2026, sẽ miễn lệ phí đăng ký cư trú khi thực hiện trên ứng dụng VNeID.

[3] Giảm 50% phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ từ 1/4/2026 đến hết 2026

Tại Điều 1 Thông tư 29/2026/TT-BTC có quy định về như sau:

Điều 1. Mức thu một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNelD
1. Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026, mức thu một số khoản phí, lệ phí để hỗ trợ việc kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu và khuyến khích thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNelD được quy định như sau:

Số thứ tự

Tên phí, lệ phí

Mức thu

3

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ

Bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại số thứ tự 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 154/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.

Như vậy, khi thực hiện qua VNeID, phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông đường bộ đến hết 2026 như sau:

Cấp, đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

57.500

**

Sở hữu trí tuệ, Thương mại, Công nghệ thông tin

[1] Thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2025 có hiệu lực từ 1/4/2026

Ngày 10/12/2025, Quốc hội khoá XV đã biểu quyết thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ 2025 (Luật số 131/2025/QH15).

[2] Thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực từ 1/4/2026

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ 2025 (Luật số 115/2025/QH15).

**

Tiền tệ - Ngân hàng

[1] Từ 1/4/2026, tài khoản ngân hàng phải dùng tên thật, dừng sử dụng biệt danh

Căn cứ theo Điều 19 Thông tư 15/2024/TT-NHNN được sửa đổi bởi Điều 7 Thông tư 30/2025/TT-NHNN quy định như sau:

Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
[...]
3a. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ trong đó đảm bảo thể hiện đúng số hiệu tài khoản thanh toán, tên tài khoản thanh toán trong thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản thanh toán của khách hàng khi thực hiện giao dịch thanh toán và hiển thị đầy đủ trên chứng từ thanh toán.
[...]
8. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm áp dụng các biện pháp, giải pháp đảm bảo kiểm tra, đối chiếu khớp đúng thông tin xác minh khách hàng đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán.
[...]

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 30/2025/TT-NHNN quy định như sau:

Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 11 năm 2025, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khoản 5 Điều 7 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 4 năm 2026.
3. Bãi bỏ khoản 2 Điều 17 Thông tư số 41/2024/TT-NHNN ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

Như vậy, Thông tư 30/2025/TT-NHNN yêu cầu các ngân hàng phải đảm bảo thể hiện đúng số hiệu tài khoản thanh toán và tên tài khoản thanh toán theo đúng thỏa thuận mở và sử dụng tài khoản của khách hàng khi thực hiện giao dịch và phải được hiển thị đầy đủ trên chứng từ thanh toán.

Quy định có hiệu lực từ ngày 01/4/2026, đồng nghĩa với việc sau thời gian này, các ngân hàng sẽ phải chấm dứt dịch vụ cho phép khách hàng đặt biệt danh (nickname) cho tài khoản để thay thế tên thật trên thẻ căn cước/căn cước công dân,... và dãy số tài khoản gốc.

Quy định này không ảnh hưởng đến số tài khoản, số dư hay quyền sử dụng tài khoản của khách hàng. Tuy nhiên, người dùng được khuyến nghị kiểm tra và cập nhật lại thông tin nhận tiền trên các nền tảng, đối tác hoặc ứng dụng liên quan để tránh gián đoạn giao dịch sau thời điểm 01/4/2026.

Ngoài ra, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có trách nhiệm áp dụng các biện pháp, giải pháp đảm bảo kiểm tra, đối chiếu khớp đúng thông tin xác minh khách hàng đã được xác thực chính xác là do cơ quan Công an cấp hoặc thông qua xác thực tài khoản định danh điện tử của người đó do Hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập trong quá trình thực hiện giao dịch thanh toán.

[2] Trước 20/4/2026, hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử cho cơ quan thuế

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế như sau:

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
[...]
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
[...]

Căn cứ theo điểm b khoản 4 Điều 17 Nghị định 68/2026/NĐ-CP nêu như sau:

Điều 17. Trách nhiệm thi hành
[...]
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

Như vậy, hộ kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống thì phải gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.

**

Vi phạm hành chính

[1] Từ 1/4/2026, người dân có thể gửi phản ánh vi phạm giao thông trên VNeID

Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 61/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 16. Cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật
1. Dữ liệu do cá nhân, tổ chức thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cung cấp cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 18 Nghị định này thông qua một trong các hình thức sau:
a) Trực tiếp đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền hoặc hiện trường xảy ra vụ việc để cung cấp hoặc địa điểm khác do người có thẩm quyền quyết định;
b) Thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) và ứng dụng khác trên thiết bị di động, số điện thoại đường dây nóng được công bố chính thức;
c) Dịch vụ bưu chính;
d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng số hoặc hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
[...]

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 61/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 18. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Thanh tra Công an nhân dân, Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp.
[...]

Căn cứ theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 135/2021/NĐ-CP (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/4/2026):

Điều 16. Cung cấp dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật
1. Dữ liệu do cá nhân, tổ chức thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cung cấp cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử phạt bằng một trong các hình thức sau:
a) Trực tiếp đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền hoặc hiện trường xảy ra vụ việc để cung cấp;
b) Thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, số điện thoại đường dây nóng;
c) Dịch vụ bưu chính;
d) Kết nối, chia sẻ dữ liệu.
[...]

Như vậy, từ ngày 01/4/2026, người dân có thể gửi phản ánh vi phạm giao thông đến cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xử phạt thông qua ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc thông qua một trong các hình thức sau:

- Trực tiếp đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền hoặc hiện trường xảy ra vụ việc để cung cấp hoặc địa điểm khác do người có thẩm quyền quyết định;

- Thư điện tử, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử và ứng dụng khác trên thiết bị di động, số điện thoại đường dây nóng được công bố chính thức;

- Dịch vụ bưu chính;

- Kết nối, chia sẻ dữ liệu qua nền tảng số hoặc hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

**

[2] Từ 1/4/2026, UBND các cấp được tiếp nhận, thu thập dữ liệu phản ánh vi phạm giao thông đường bộ

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 61/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 18. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Thanh tra Công an nhân dân, Công an cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp.
[...]

Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 135/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 5 Điều 21 Nghị định 184/2025/NĐ-CP, khoản 5 Điều 60 Nghị định 38/2024/NĐ-CP (quy định hết hiệu lực từ ngày 01/4/2026) như sau:

Điều 18. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu
1. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận, thu thập dữ liệu phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt:
a) Cảnh sát giao thông, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an cấp xã;
[...]

Như vậy, từ ngày 01/4/2026, UBND các cấp được trao thẩm quyền tiếp nhận, thu thập dữ liệu phản ánh vi phạm giao thông đường bộ.

[3] Từ 20/4/2026, trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kĩ thuật theo quy định có thể bị phạt tới 40 triệu đồng

Căn cứ theo khoản 8, khoản 12 Điều 20 Nghị định 106/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 1 Điều 8 Nghị định 69/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 20. Vi phạm quy định về trang bị, lắp đặt phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
[...]
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống báo cháy không bảo đảm theo quy định;
b) Trang bị, lắp đặt thiết bị thuộc hệ thống chữa cháy không bảo đảm theo quy định.
c) Trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kĩ thuật theo quy định.
[...]
12. Biện pháp khắc phục hậu quả:
[...]
e) Buộc trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới bảo đảm theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 và điểm c khoản 9 Điều này.

Như vậy, từ ngày 20/4/2026, hành vi trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới không bảo đảm số lượng hoặc không bảo đảm yêu cầu kĩ thuật theo quy định có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và phải buộc trang bị phương tiện chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cơ giới bảo đảm theo quy định.

**

Giáo dục

[1] Từ 24/4/2026, gộp giấy báo dự thi và thẻ dự thi thành giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 21 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 21. Trách nhiệm của thí sinh
1. ĐKDT theo quy định tại Điều 20 Quy chế này và theo hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT. Thí sinh có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu được cấp để đăng nhập vào Hệ thống Quản lý thi. Trong trường hợp thí sinh quên tài khoản và mật khẩu thì liên hệ với nơi ĐKDT để được hỗ trợ.
2. Buổi làm thủ tục dự thi:
a) Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định để làm thủ tục dự thi;
b) Xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ chiếu và nhận thẻ dự thi;
c) Nếu thấy có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên, phải báo ngay cho Giám thị hoặc người làm nhiệm vụ tại Điểm thi để xử lý kịp thời;
d) Trường hợp bị mất Thẻ Căn Cước/CCCD/Hộ chiếu hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho Trưởng Điểm thi để xem xét, xử lý.
[...]

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 21 của Quy chế thi như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ chiếu và giấy báo dự thi;”
[...]

So với quy định trước đây yêu cầu thí sinh phải xuất trình thẻ dự thi được cấp tại điểm thi thì quy định mới chỉ yêu cầu xuất trình giấy báo dự thi.

Như vậy, từ ngày 24/4/2026, gộp giấy báo dự thi và thẻ dự thi thành Giấy báo dự thi do trường phổ thông nơi thí sinh nộp hồ sơ đăng kí dự thi cấp.

[2] Từ 15/4/2026, thời hạn cấp bằng tốt nghiệp THPT giảm còn 30 ngày

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 11 Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 11. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Người có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học trong thời hạn sau:
a) 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp hoặc cấp chứng chỉ đối với việc cấp văn bằng, chứng chỉ số;
b) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học; quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ hoặc quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ (đối với văn bằng giấy);
c) 15 ngày kể từ ngày kết thúc khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc dự thi lấy chứng chỉ (đối với chứng chỉ giấy).
2. Trong thời gian chờ cấp văn bằng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp được cơ sở giáo dục nơi đã theo học cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu có nhu cầu.
Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định. Mẫu giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời cho người đủ điều kiện cấp văn bằng giáo dục đại học, bằng cao đẳng, bằng trung cấp, bằng trung học nghề do thủ trưởng cơ sở giáo dục quy định.

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 17 Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm, bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT (quy định hết hiệu lực từ ngày 15/04/2026) như sau:

Điều 17. Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 15 của Quy chế này có trách nhiệm cấp văn bằng cho người học trong thời hạn sau:
a) 75 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
b) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm, đại học;
c) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ;
d) 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận học vị tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ.
[...]

Như vậy, từ ngày 15/04/2026, chính thức giảm thời hạn cấp bằng tốt nghiệp THPT còn 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp THPT (trước đây 75 ngày).

[3] Bổ sung chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 3 trở lên, chứng chỉ tiếng Anh VEPT 43 điểm trở lên được miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 39 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 39. Miễn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT
[...]
2. Miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT:
a) Thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT được miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT;
b) Người có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ được quy định tại phụ lục của Quy chế này hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ được Bộ GDĐT công nhận tương đương với Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (đạt từ bậc 3 trở lên và có giá trị sử dụng đến ngày làm thủ tục dự thi) được miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT;
c) Người có đủ điều kiện miễn thi môn Ngoại ngữ nhưng vẫn muốn tham gia thi môn Ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp thì phải sử dụng kết quả thi môn Ngoại ngữ để tính điểm xét tốt nghiệp THPT.
[...]

Căn cứ theo Phụ lục 1 tại Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được thay thế bởi Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

TT

Môn Ngoại ngữ

Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu

Đơn vị cấp chứng chỉ

1

Tiếng Anh

...

- Pearson English International Certificate (PEIC) Level 2

- Pearson Test of English Academic (PTE Academic) 43 điểm

- Versant English Placement Test (VEPT) 43 điểm

...


Pearson

...




7

Tiếng Hàn

TOPIK cấp độ 3

Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc

Như vậy, từ ngày 24/04/2026, bổ sung chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 3 trở lên, chứng chỉ tiếng Anh VEPT 43 điểm trở lên được miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026.

So với năm 2025, danh mục này chỉ gồm các loại chứng chỉ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật, dù Tiếng Hàn cũng là một trong các môn thi.

[4] Giảm thời gian nhận đơn phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026 còn 5 ngày

Căn cứ theo khoản 2 Điều 37 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 37. Phúc khảo bài thi
1. Mọi thí sinh đều có quyền được phúc khảo bài thi; thí sinh nộp đơn phúc khảo tại nơi ĐKDT.
2. Nơi thí sinh ĐKDT nhận đơn phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh có đơn phúc khảo bải thi đến Hội đồng thi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh.
[...]

Như vậy, từ ngày 24/04/2026, giảm thời gian nhận đơn phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026 chỉ còn 5 ngày thay vì 10 ngày như trước.

[5] Điểm phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lệch từ 0,25 điểm trở lên phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người chấm phúc khảo và người chấm ban đầu

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 37 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 1, khoản 2 Điều 10 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT TẢI VỀ quy định như sau:

Điều 37. Phúc khảo bài thi
[...]
2. Nơi thí sinh ĐKDT nhận đơn phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh có đơn phúc khảo bải thi đến Hội đồng thi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh.
[...]
d) Bài thi có điểm phúc khảo lệch so với điểm chấm đã công bố từ 0,25 điểm trở lên thì được điều chỉnh điểm, kể cả trường hợp tăng hoặc giảm điểm. Tất cả các trường hợp điều chỉnh điểm đều phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các Giám khảo chấm phúc khảo và các Giám khảo chấm trước đây (có ghi biên bản). Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực phải báo cáo lãnh đạo Ban Phúc khảo để xử lý theo quy định.
[...]

Như vậy, từ ngày 24/04/2026, điểm phúc khảo bài thi tốt nghiệp THPT năm 2026 lệch từ 0,25 điểm trở lên phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa người chấm phúc khảo và người chấm ban đầu.

Trước đây, điểm phúc khảo bài thi lệch 0,5 điểm mới cần đối thoại.

[6] Người dân tộc thiểu số học ở các xã đặc biệt khó khăn trong ít nhất 2/3 thời gian của cấp THPT sẽ được cộng 0,5 điểm ưu tiên trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm 2026

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT TẢI VỀ quy định như sau:

Điều 42. Điểm ưu tiên
[...]
3. Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
a) Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT;
[...]

Như vậy, từ ngày 24/04/2026, người dân tộc thiểu số học ở các xã đặc biệt khó khăn trong ít nhất 2/3 thời gian của cấp THPT sẽ được cộng 0,5 điểm ưu tiên, thay vì phải học cả 3 năm như trước.

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4/2026 chi tiết như thế nào?

Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4 2026 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa bao lâu một lần?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 49 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 49. Định kỳ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần. Thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi là thời điểm hệ thống hóa) là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước.
2. Việc định kỳ hệ thống hóa văn bản phải được lập thành kế hoạch. Nội dung kế hoạch bao gồm: Mục đích, yêu cầu hệ thống hóa; đối tượng, phạm vi hệ thống hóa; thời gian, tiến độ thực hiện; phân công đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp; kinh phí và các điều kiện bảo đảm thực hiện kế hoạch.

Như vậy, văn bản quy phạm pháp luật phải được định kỳ hệ thống hóa và công bố kết quả hệ thống hóa 05 năm một lần.

Nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 50 Nghị định 79/2025/NĐ-CP, nội dung hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

- Tập hợp các văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa.

- Kiểm tra lại kết quả rà soát văn bản và rà soát bổ sung.

- Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực theo các tiêu chí quy định tại Điều 52 Nghị định 79/2025/NĐ-CP.

- Công bố các danh mục văn bản và Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực.

* Trên đây là nội dung Tổng hợp chính sách mới có hiệu lực tháng 4 2026 chi tiết như thế nào?

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Tiểu mục 4917 là gì theo Thông tư 130?

Theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì Tiểu mục 4917 là Tiền chậm nộp thuế TNCN (không bao gồm tiền chậm nộp TNCN từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá).