TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC như thế nào?

Phan Vũ Hiền Mai 30,938 lượt xem
11:54 | 18/06/2025
TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC như thế nào? Đồng tiền khai thuế là đồng tiền nào?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC như thế nào?
  2. Đồng tiền khai thuế là đồng tiền nào?
  3. Hóa đơn có được viết bằng tiếng Việt không dấu không?

TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC như thế nào?

Xem thêm:

>>> Đã có Công điện 72 CĐ CT triển khai Thông tư 32 2025 TT BTC và Thông tư 31 2025 TT BTC

>>> Tổng hợp điểm mới Thông tư 32 2025 TT BTC như thế nào?

>>> Tải Thông tư 32/2025/TT-BTC file pdf, word thay thế Thông tư 78/2021 hóa đơn chứng từ ở đâu?

>>> Thông tư 32/2025/TT-BTC khi nào có hiệu lực? Thông tư 32 thay thế Thông tư nào?

>>> Tải Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 78-2021/TT-BTC về hóa đơn chứng từ ở đâu?

>>> Mẫu ký hiệu chứng từ điện tử theo Thông tư 32 2025 TT BTC như thế nào?

>>> Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử theo Thông tư 32 2025 TT BTC quy định như thế nào?

>>> Toàn bộ Phụ lục 3 Thông tư 32/2025/TT-BTC Mẫu hóa đơn, biên lai điện tử như thế nào?

Ngày 31/05/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 32/2025/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế 2019, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP

Xem chi tiết TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC:

Tải về

Xem chi tiết PHỤ PHỤ Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC

Tải về

Xem chi tiết TOÀN VĂN Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Tải về

Xem chi tiết TOÀN VĂN Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Tải về

Theo đó, Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thi hành các khoản 3, 6, 7, 11, 18, 37 và khoản 38 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ và một số trường hợp theo yêu cầu quản lý bao gồm: hướng dẫn lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài chính, hướng dẫn xử lý chuyển tiếp.

Đối tượng áp dụng hướng dẫn tại Thông tư 32/2025/TT-BTC là tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

* Trên đây là thông tin về TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC?

TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC như thế nào?

TOÀN VĂN Thông tư 32 2025 TT BTC thay thế Thông tư 78 2021 TT BTC như thế nào? (Hình từ Internet)

Đồng tiền khai thuế là đồng tiền nào?

Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế:

Điều 7. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế
1. Đồng tiền khai thuế, nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
2. Người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ theo quy định của Luật Kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, đồng tiền nộp thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Tỷ giá tính thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định đồng tiền khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi quy định tại khoản 1, khoản 3 và tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo quy định trên, đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam, trừ các trường hợp được phép khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

Trường hợp người nộp thuế hạch toán kế toán bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Hóa đơn có được viết bằng tiếng Việt không dấu không?

Căn cứ theo khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

Điều 10. Nội dung của hóa đơn
[...]
13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn
a) Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.
b) Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.
c) Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
- Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).
- Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.

Theo đó, việc viết bằng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn là được phép theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

Đồng thời, trong trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất