Toàn văn Thông tư 11/2025/TT-TANDTC về hoạt động thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân thế nào?
Ngày 29/9/2025, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 11/2025/TT-TANDTC Quy định về hoạt động thanh tra, kiểm tra trong Tòa án nhân dân.
Xem chi tiết Thông tư 11/2025/TT-TANDTC:
Thông tư 11 2025 TT TANDTC quy định về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục tiến hành thanh tra, kiểm tra của Tòa án nhân dân; trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Thủ trưởng các đơn vị cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án (sau đây gọi là Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao) trong việc thi hành kết luận thanh tra, kiểm tra, quản lý công tác thanh tra, kiểm tra.
Thông tư 11 2025 TT TANDTC áp dụng đối với Tòa án nhân dân các cấp, Chánh án Tòa án nhân dân các cấp; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Trưởng đoàn, thành viên Đoàn thanh tra, kiểm tra; đối tượng thanh tra, kiểm tra; cơ quan, đơn vị, cá nhân khác có liên quan, trừ Tòa án quân sự các cấp.
Thông tư 11/2025/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025.
Xem thêm:
>>> Địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực 8 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?
>>> Địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực 9 TPHCM ở đâu sau sáp nhập?

Toàn văn Thông tư 11/2025/TT-TANDTC về hoạt động thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân thế nào? (Hình từ Internet)
Từ 15/11/2025 hoạt động thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân phải tuân theo nguyên tắc nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC Tải về, từ ngày 15/11/2025, hoạt động thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Luật Thanh tra 2025 và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Không gây cản trở việc giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật; không thanh tra, kiểm tra Thẩm phán, Hội thẩm về việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình tố tụng, trừ trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đó, nhưng vẫn bảo đảm tính độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm.
- Thực hiện đúng thẩm quyền, nội dung, yêu cầu thực tế và đáp ứng mục tiêu quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân.
- Bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các mặt công tác có hạn chế, yếu kém; các lĩnh vực dễ phát sinh vi phạm, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; hoặc các Tòa án, đơn vị, cá nhân có nhiều khiếu nại, tố cáo, dư luận phản ánh.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các Tòa án trong thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, tránh chồng chéo, trùng lặp.
- Chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra khi có kế hoạch đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của người có thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Thông tư này. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra phải chỉ đạo thực hiện kịp thời, hiệu quả, tránh hình thức; trường hợp cần thiết có thể rút hồ sơ vụ việc để xem xét toàn diện và có kết luận chính xác, đúng pháp luật.
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị, cá nhân có liên quan.
- Mỗi đối tượng thanh tra, kiểm tra được thanh tra, kiểm tra 01 năm 01 lần theo kế hoạch hằng năm, trừ trường hợp theo yêu cầu công tác quản lý của lãnh đạo Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Tại Tòa án nhân dân tối cao, việc tiến hành kiểm tra nội dung tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC thực hiện như sau:
+ Các Vụ Giám đốc, kiểm tra thực hiện kiểm tra nghiệp vụ đối với tất cả các đối tượng kiểm tra;
+ Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao thực hiện kiểm tra nghiệp vụ theo chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt bảo đảm tối đa bằng 20% số Tòa án cấp tỉnh trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC.
Từ 15/11/2025 đối tượng thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm những ai?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC Tải về, từ ngày 15/11/2025, các đối tượng thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân gồm:
- Các Tòa Phúc thẩm, cục, vụ và tương đương, cơ quan báo chí của Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao).
- Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
- Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh tòa Tòa Phúc thẩm và tương đương; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.
- Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Chánh tòa Tòa Phúc thẩm và tương đương; Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực.
- Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; Chánh tòa, Phó Chánh tòa các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.
- Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Hòa giải viên.
- Công chức, viên chức, người lao động khác trong Tòa án nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];