TOÀN VĂN Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất ra sao?
Ngày 17/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 25/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Xem mới
>>> Tải Phụ lục Nghị định 24/2026/NĐ-CP về Danh mục hóa chất theo Luật Hóa chất ở đâu?
>>> Nghị định 24/2026/NĐ-CP Danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất
>>> Danh mục hóa chất theo Nghị định 24/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
Tải về Nghị định 25 2026 NĐ CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
Tại Điều 5 Nghị định 25 2026 NĐ CP quy định nội dung Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất phải bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và bao gồm những nội dung sau đây:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng phát triển ngành công nghiệp hóa chất.
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển của ngành công nghiệp hóa chất trong giai đoạn lập Chiến lược.
- Xác định quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp hóa chất trên phạm vi cả nước và các vùng kinh tế; lĩnh vực ưu tiên phát triển trong từng thời kỳ; định hướng hình thành các khu công nghiệp chuyên ngành hóa chất phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của các địa phương và đáp ứng yêu cầu an toàn hóa chất.
- Nhiệm vụ, giải pháp, các chương trình phát triển, nguồn lực và tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát thực hiện Chiến lược.
Xem thêm:
>>> Tổng hợp 05 Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Hóa chất mới nhất 2026 ra sao?

TOÀN VĂN Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất ra sao? (Hình từ Internet)
Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt gồm những hóa chất gì?
Tại Điều 9 Luật Hóa chất 2025 có quy định về phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm như sau:
Điều 9. Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm
1. Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất có điều kiện được quy định như sau:
a) Hóa chất có điều kiện gồm chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện do Chính phủ ban hành;
b) Hoạt động hóa chất đối với hóa chất có điều kiện phải tuân thủ quy định về an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định như sau:
a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt gồm chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Chính phủ ban hành, gồm: hóa chất thuộc đối tượng kiểm soát để thực thi điều ước quốc tế về hóa chất mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hóa chất có khả năng gây hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường;
b) Hoạt động hóa chất đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải tuân thủ quy định về an toàn, bảo vệ môi trường quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; có lĩnh vực, loại hình, quy mô, thời hạn phù hợp với giấy phép sản xuất, kinh doanh; được kiểm soát về mục đích sử dụng;
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, tồn trữ, vận chuyển, sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nghĩa vụ kiểm soát nghiêm ngặt số lượng; phòng, chống thất thoát, sự cố hóa chất; tuân thủ điều ước quốc tế về hóa chất mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Phạm vi, yêu cầu đối với hóa chất cấm được quy định như sau:
a) Hóa chất cấm là hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định của Luật Đầu tư;
b) Tổ chức, cá nhân không được thực hiện hoạt động hóa chất đối với hóa chất cấm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
c) Tổ chức được phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, vận chuyển, tồn trữ hóa chất cấm theo mục đích quy định tại Luật Đầu tư, Luật Quản lý ngoại thương và luật khác có liên quan; được phép xuất khẩu hóa chất cấm trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 12 của Luật này;
d) Tổ chức sản xuất, nhập khẩu, sử dụng, tồn trữ hóa chất cấm phải lập sổ theo dõi theo quy định của Bộ, cơ quan ngang Bộ; quản lý nghiêm ngặt số lượng, bảo đảm không để xảy ra thất thoát, sự cố hóa chất;
đ) Tổ chức, cá nhân không được tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh hóa chất cấm.
Như vậy, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt gồm chất và hỗn hợp chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt do Chính phủ ban hành, gồm:
- Hóa chất thuộc đối tượng kiểm soát để thực thi điều ước quốc tế về hóa chất mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Hóa chất có khả năng gây hại đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
Hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Hóa chất 2025 là hành vi nào?
Căn cứ theo Điều 3 Luật Hóa chất 2025 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong Luật Hóa chất bao gồm như sau:
(1) Chiếm đoạt hóa chất; sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, tồn trữ, sử dụng, mua, bán, trao đổi, tặng cho, gửi, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố hóa chất trái pháp luật.
(2) Chiếm đoạt, mua, bán, trao đổi, tặng cho, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, làm giả, sửa chữa, tẩy xóa giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về hóa chất.
(3) Không cung cấp hoặc cố ý cung cấp không đầy đủ, không kịp thời, sai lệch thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất; sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm; việc mất, thất thoát hóa chất nguy hiểm; sự cố hóa chất.
(4) Sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất không được sử dụng để sản xuất, kinh doanh và bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc, mỹ phẩm, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng.
(5) Sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có hàm lượng hóa chất nguy hiểm không tuân thủ quy định của Luật này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường.
(6) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về quản lý hóa chất.
(7) Sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, cơ sở vật chất, tài sản, môi trường; xâm phạm an ninh quốc gia, an ninh hóa chất, trật tự, an toàn xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trên đây là nội dung TOÀN VĂN Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất ra sao?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];