- Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động 2026 (bản thẩm định) chi tiết như thế nào?
- Nếu hợp đồng lao động hết hạn và người lao động tiếp tục làm việc mà không ký hợp đồng mới trong 30 ngày tiếp theo thì thành hợp đồng gì?
- Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào đối với người lao động?
Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động 2026 (bản thẩm định) chi tiết như thế nào?
Bộ Tư pháp đang thẩm định Hồ sơ dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới và Luật Hoạt động chữ thập đỏ, trong đó có dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Lưu trữ, Luật Bình đẳng giới và Luật Hoạt động chữ thập đỏ.
Xem toàn bộ Dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động 2026 (bản thẩm định) dưới đây:
Trên đây là thông tin: Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động 2026 (bản thẩm định) chi tiết như thế nào?

Toàn văn Dự thảo Luật sửa đổi Bộ luật Lao động 2026 (bản thẩm định) chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Nếu hợp đồng lao động hết hạn và người lao động tiếp tục làm việc mà không ký hợp đồng mới trong 30 ngày tiếp theo thì thành hợp đồng gì?
Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau:
Điều 20. Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
Như vậy, nếu trong 30 ngày sau khi hợp đồng hết hạn mà hai bên vẫn để người lao động tiếp tục làm việc mà không ký mới thì hợp đồng trước đó tự động chuyển sang loại không xác định thời hạn.
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm như thế nào đối với người lao động?
Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động như sau:
(1) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
(2) Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
(3) Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
- Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
- Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];